Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Phê duyệt khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để phục vụ Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2015 tỉnh Yên Bái

Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để phục vụ Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2015. Khung giá áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư, thôn, bản, hộ gia đình, cá nhân có liên quan với mức giá từ 420.000 đến 1.050.000 đồng/m3 gỗ cây đứng và từ 0 đến 77.992.000 đồng/ha đối với rừng vầu, nứa.

文号15/2013/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Lào Cai
签署人Phạm Duy Cường — Chủ tịch
更新20/07/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Lâm Nghiệp
发布日期27/08/2013
生效日期06/09/2013
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để phục vụ Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2015. Khung giá áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư, thôn, bản, hộ gia đình, cá nhân có liên quan với mức giá từ 420.000 đến 1.050.000 đồng/m3 gỗ cây đứng và từ 0 đến 77.992.000 đồng/ha đối với rừng vầu, nứa.

适用范围

Cơ quan nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư, thôn, bản, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến giao rừng, cho thuê, thu hồi rừng sản xuất là rừng tự nhiên.

要点

  • Áp dụng khung giá từ 420.000 đến 1.050.000 đồng/m3 gỗ cây đứng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên
  • Khung giá rừng vầu: từ 0 đến 77.992.000 đồng/ha, tùy theo trữ lượng
  • Khung giá rừng nứa: từ 0 đến 24.500.000 đồng/ha, tùy theo trữ lượng
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện khung giá
  • Thủ trưởng các cơ quan có trách nhiệm thi hành Quyết định

🌐 本文件的社会影响

  • Giảm gánh nặng tài chính cho người dân khi giao, cho thuê rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
  • Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực rừng
  • Cải thiện quy trình giao, cho thuê rừng theo đúng quy định pháp luật

❓ 常见问题

Khung giá rừng được áp dụng khi nào?

Áp dụng từ 27/8/2013, sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Mức khung giá gỗ cây đứng là bao nhiêu?

Từ 420.000 đến 1.050.000 đồng/m3 gỗ cây đứng.

Khung giá rừng vầu và nứa được xác định như thế nào?

Được xác định dựa trên trữ lượng, từ 0 đến 77.992.000 đồng/ha đối với rừng vầu, từ 0 đến 24.500.000 đồng/ha đối với rừng nứa.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc nhà nước Yên Bái; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các ngành, tổ chức, cá nhân liên quan.

Khi nào khung giá rừng có thể được điều chỉnh?

Khi có điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng hoặc nếu có biến động giá thực tế so với khung giá được duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất bằng văn bản với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp gần nhất.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 15/2013/QĐ-UBND
Yên Bái, ngày 27 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để phục vụ Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2015 tỉnh Yên Bái

_______________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Nghị định 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26/5/2008 của Liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;

Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNN ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng;

Căn cứ Nghị quyết định số 11/2012/NQ-HĐND ngày 20/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012-2015;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để phục vụ Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2015tỉnh Yên Bái;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 140/TTr-SNN ngày 08 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để phục vụ Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2015tỉnh Yên Bái, với nội dung cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư, thôn, bản, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến giao rừng, cho thuê, thu hồi rừng sản xuất là rừng tự nhiên.

2. Phạm vi áp dụng

Áp dụng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên dự kiến để giao, cho thuê trong Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 - 2015.

3. Khung giá đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Yên Bái

a) Khung giá đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên (tính cho 01 m3 gỗ cây đứng):

Giá thấp nhất là 420.000 đồng/1 m3; giá cao nhất là 1.050.000 đồng/1 m3.

b) Khung giá đối với rừng vầu, nứa - Rừng vầu:

+ Giá rừng vầu (giầu) có trữ lượng 3.000 - 10.000 cây/ha trong khung: thấp nhất là 23.398.000 đồng/ha; cao nhất là 77.992.000 đồng/ha.

+ Giá rừng vầu (trung bình) có trữ lượng 1.000 - 3.000 cây/ha trong khung: thấp nhất là 7.799.000 đồng/ha; cao nhất là 23.390.000 đồng/ha.

+ Giá rừng vầu (nghèo) có trữ lượng < 1.000 cây/ha trong khung: thấp nhất là 0 đồng; cao nhất là 7.791.000 đồng/ha. - Rừng nứa: + Giá rừng nứa (giầu) có trữ lượng 8.000 - 10.000 cây/ha trong khung: thấp nhất là 19.600.000 đồng/ha; cao nhất là 24.500.000 đồng/ha.

+ Giá rừng nứa (trung bình) có trữ lượng 5.000 - 8.000 cây/ha trong khung: thấp nhất là 12.250.000 đồng/ha; cao nhất là 19.598.000 đồng/ha.

+ Giá rừng nứa (nghèo) có trữ lượng < 5.000 cây/ha trong khung: thấp nhất là 0 đồng; cao nhất 12.248.000 đồng/ha.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: phối hợp với Sở Tài chính, hướng dẫn triển khai đến các đơn vị, địa phương khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để áp dụng trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức cá nhân về trình tự thủ tục thực hiện giao, cho thuê rừng, thu hồi rừng; tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện. Tổng hợp những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết.

2. Sở Tài chính: hướng dẫn việc thu và quản lý sử dụng nguồn thu từ việc giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường rừng, thu hồi rừng theo các quy định hiện hành và một số nội dung có liên quan khác.

3. Các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố: có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trong quá trình triển khai thực hiện.

4. Các Công ty Lâm nghiệp, các Ban quản lý rừng và các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao rừng, cho thuê rừng: thực hiện những nội dung có liên quan theo quy định.

5. Việc khai thác lâm sản phải thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước.

6. Trong quá trình thực hiện khi có điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng hoặc nếu có biến động giá thực tế so với khung giá được duyệt, Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất bằng văn bản với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân nhân tỉnh vào kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc nhà nước Yên Bái; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các ngành, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Duy Cường
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 8
29/2004/QH11 Nghị quyết số 29/2004/QH11 Về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 của cả nước 生效中 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 已失效 48/2007/NĐ-CP Nghị định số 48/2007/NĐ-CP Về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng 已失效 23/2006/NĐ-CP Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 34/2009/TT-BNNPTNT Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng 已失效
15/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Phê duyệt khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để phục vụ Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2015 tỉnh Yên Bái
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。