Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND quy định điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng theo Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Document No.15/2014/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityHồ Chí Minh
Signed byNguyễn Hữu Tín — Phó Chủ tịch
Updated19/07/2026
SectorTài Chính, Tài Nguyên Và Môi Trường
FieldMôi TrườngQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Issued date22/04/2014
Effective date02/05/2014
Expiry date01/01/2018
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND quy định điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng theo Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Scope of application

Các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Key points

  • Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản → phải nộp phí bảo vệ môi trường cho nước thải công nghiệp theo mức quy định tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT
  • Mức thu phí được điều chỉnh dựa trên danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Số phí thu được sẽ được sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT

🌐 Social impact of this document

  • Doanh nghiệp sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản sẽ phải chịu thêm chi phí từ việc nộp phí bảo vệ môi trường, có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
  • Tuy nhiên, việc thu phí này cũng góp phần nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong cộng đồng doanh nghiệp và người dân

❓ Frequently asked questions

Các cơ sở sản xuất nào phải nộp phí?

Các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Mức thu phí là bao nhiêu?

Mức thu phí được quy định tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT, dựa trên danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng.

Số tiền thu phí sẽ được sử dụng như thế nào?

Số tiền thu phí sẽ được sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Các cơ sở sản xuất cần làm gì để tuân thủ quy định mới?

Các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản phải nộp phí bảo vệ môi trường cho nước thải công nghiệp theo mức quy định tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 2636/STC-ĐTSC ngày 01 tháng 4 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Điều chỉnh Khoản 1.2, Điều 1 Quyết định số 190/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn Thành phố như sau:

Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thải ra môi trường từ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản trên địa bàn Thành phố; đối tượng thu phí và mức thu phí cụ thể theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Thông tư số 06/2013/TT-BTNMT ngày 07 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng phục vụ tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Điều 2. Điều chỉnh Khoản 2.8, Điều 2 Quyết định số 190/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn Thành phố như sau:

Mức phí để lại và sử dụng số phí để lại của trường hợp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành. Các nội dung khác tại Quyết định số 190/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn Thành phố vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Giám đốc Cục Thuế Thành phố, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Tổng Giám đốc Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn TNHH Một thành viên, Giám đốc các doanh nghiệp cấp nước và các đối tượng có liên quan trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

15/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Expired
↓ Documents affected by this document
Amends 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.