Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Về việc Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường. Quy định này áp dụng cho hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

文号15/2015/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Phú Thọ
签署人Bùi Minh Châu — Chủ tịch
更新17/07/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Chưa Phân Loại
发布日期16/11/2015
生效日期26/11/2015
失效日期25/12/2021
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường. Quy định này áp dụng cho hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

适用范围

Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

要点

  • Căn cứ vào hàm lượng quặng sắt nguyên khai, tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai là 1,0 cho hàm lượng >50%, 1,3 cho hàm lượng 40%-50%, và 1,7 cho hàm lượng <40%.
  • Tỷ lệ quy đổi từ quặng sắt sau tuyển đạt hàm lượng 62% ra số lượng khoáng sản nguyên khai là 1,0 (khối lượng) và 2,4 (trọng lượng).
  • Đối với khoáng sản nhiên liệu như than antraxit, tỷ lệ quy đổi từ khối lượng thành phẩm ra trọng lượng khoáng sản nguyên khai là 1,05.
  • Tỷ lệ quy đổi từ khối lượng cao lanh nguyên khai có độ thu hồi qua rây 0,21 mm <30% ra trọng lượng là 1,35.
  • Đá vật liệu xây dựng thông thường như đá hộc, tỷ lệ quy đổi từ khối lượng thành phẩm ra khối lượng khoáng sản nguyên khai là 1,0.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp các doanh nghiệp tính toán chính xác chi phí bảo vệ môi trường, tránh tình trạng bị phạt quá mức hoặc không đủ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp nếu tỷ lệ quy đổi cao hơn mong đợi.

❓ 常见问题

Công thức tính số lượng khoáng sản nguyên khai là gì?

Số lượng khoáng sản nguyên khai = Số lượng khoáng sản thành phẩm x Hệ số quy đổi (nêu rõ trong bảng tỷ lệ quy đổi).

Tỷ lệ quy đổi từ quặng sắt sau tuyển đạt hàm lượng 62% ra trọng lượng khoáng sản nguyên khai là bao nhiêu?

Tỷ lệ quy đổi từ quặng sắt sau tuyển đạt hàm lượng 62% ra trọng lượng khoáng sản nguyên khai là 2,4 tấn.

Đối với than antraxit, tỷ lệ quy đổi từ khối lượng thành phẩm ra trọng lượng khoáng sản nguyên khai là bao nhiêu?

Tỷ lệ quy đổi từ khối lượng than antraxit thành phẩm ra trọng lượng khoáng sản nguyên khai là 1,05.

Công thức tính phí bảo vệ môi trường dựa trên tỷ lệ quy đổi này như thế nào?

Phí bảo vệ môi trường = Số lượng khoáng sản nguyên khai x Mức phí (được quy định theo Nghị định số 74/2011/NĐ-CP).

Khi nào Quyết định này có hiệu lực?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

_____________

 

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí.

Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;

Căn cứ  pháp lệnh số 38/2001/PL- BTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 25/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 254/TTr-STNMT ngày 26/5/2015,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:

1. Phương pháp xác định số lượng khoáng sản nguyên khai:

 

 
 

 

                                                            =                                            x

 

 

2. Tỷ lệ quy đổi (theo bảng dưới đây):

 

STT

Thành phẩm

Đơn vị

tính

Hệ số quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai

Ghi chú

Quy đổi ra  khối lượng (m3)

Quy đổi ra trọng lượng

(tấn)

 

A

Khoáng sản kim loại quặng sắt

Tấn

 

 

 

1

Quặng sắt sau tuyển đạt hàm lượng  62%

1,0

 

2,4

Đối với hàm lượng quặng sắt nguyên khai  < 40%

2

Quặng sắt sau tuyển đạt hàm lượng  62%

1,0

 

1,7

Đối với hàm lượng quặng sắt nguyên khai 40%-50%

3

Quặng sắt quy về hàm lượng  62%

1,0

 

1,3

Đối với hàm lượng quặng sắt nguyên khai >50%

B

Khoáng sản nhiên liệu

Tấn

 

 

 

 

Than antraxit (Tinh Nhuệ)

1,0

 

1,05

 

C

Khoáng chất công nghiệp

Tấn

 

 

 

1

Cao lanh

1,0

 

2,1

Quặng cao lanh nguyên khai  có độ thu hồi qua rây 0,21 mm < 30%

2

Cao lanh

1,0

 

1,35

Quặng cao lanh nguyên khai có độ thu hồi qua rây 0,21 mm > 30%

3

Fenspat

1,0

 

1,0

 

4

Quặng Barit

1,0

 

1,25

 

5

Secpentin

1,0

 

1,1

 

6

Talc

1,0

 

1,1

 

7

Quăczit

1,0

 

1,1

 

8

 Mica

1,0

 

1,0

 

9

Đôlômit

1,0

 

1,0

 

10

Thạch anh

1,0

 

1,0

 

D

Khoáng sản làm vật liệu xây dựng

 

 

 

 

I

Đá vật liệu xây dựng thông thường

m3

 

 

 

1

Đá hộc

1,0

1,0

 1,63

 

2

Đá 4 x 6cm, đá 2 x 4 cm

1,0

1,1

1,79

 

3

Đá 1 x 2 cm, đá 0,5 x 1 cm

1,0

1,15

1,87

 

4

Đá bột, đá cấp phối

1,0

1.2

1,95

 

 II

Đá làm vật liệu xi măng

Tấn

 

 

 

1

Đá vôi

1,0

 

1,0

 

2

Đá sét phụ gia

1,0

 

1,0

 

3

Cát kết phong hóa

1,0

 

1,0

 

III

Khoáng sản làm vật liêu xây dựng thông thường khác

m3

 

 

 

1

Đất khai thác san lấp, xây đắp công trình

1,0

1,0

 

 

2

Cát (khai thác tại mỏ)

1,0

1,0

 

 

3

Sỏi xô (khai thác tại mỏ)

1,0

1,0

 

 

4

Sét gạch ngói

660 viên gạch đặc

1,0

 

 

800 viên gạch 2 lỗ

1,0

E

Nước khoáng thiên nhiên

m3

 

 

 

1

Nước khoáng nóng

1,0

1,0

 

 

 

3. Quy định này áp dụng cho việc tính phí bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

 

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh thông báo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh thực hiện việc tính, kê khai, nộp các nghĩa vụ tài chính trong quá trình hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành.

2. Trường hợp có sự thay đổi liên quan đến hệ số nêu trên, Sở Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu kịp thời báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung Quyết định này đảm bảo phù hợp và theo đúng quy định của pháp luật.

 

 Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tư pháp, Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

15/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Về việc Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
已失效
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。