Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thù lao cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn

Quyết định này quy định mức thù lao cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại các xã, phường, thị trấn trong tỉnh Kiên Giang. Mức thù lao được xác định dựa trên hệ số của mức lương cơ sở hiện hành, còn kinh phí hoạt động được hỗ trợ theo từng loại xã, phường, thị trấn.

문서 번호15/2016/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관An Giang
서명자Phạm Vũ Hồng — Chủ tịch
업데이트16. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Phí Và Lệ Phí
발행일12. 04. 2016
발효일22. 04. 2016
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định mức thù lao cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại các xã, phường, thị trấn trong tỉnh Kiên Giang. Mức thù lao được xác định dựa trên hệ số của mức lương cơ sở hiện hành, còn kinh phí hoạt động được hỗ trợ theo từng loại xã, phường, thị trấn.

적용 범위

Tình nguyện viên và các Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trong tỉnh Kiên Giang; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

핵심 사항

  • Tình nguyện viên Đội trưởng được hưởng mức thù lao là 0,6 lần mức lương cơ sở hiện hành
  • Tình nguyện viên Đội phó được hưởng mức thù lao là 0,5 lần mức lương cơ sở hiện hành
  • Tình nguyện viên Đội viên được hưởng mức thù lao là 0,4 lần mức lương cơ sở hiện hành
  • Được hỗ trợ một lần tiền mua trang phục với mức 500.000 đồng/người
  • Kinh phí hoạt động hàng năm của Đội công tác xã hội tình nguyện: Xã, phường, thị trấn loại 1 được hỗ trợ 5.000.000 đồng/năm; Xã, phường, thị trấn loại 2 được hỗ trợ 4.000.000 đồng/năm

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường hoạt động tình nguyện và nâng cao chất lượng công tác xã hội tại các địa phương
  • Tác động tiêu cực: Chi phí kinh phí hoạt động tăng thêm cho ngân sách cấp xã

❓ 자주 묻는 질문

Mức thù lao cho Đội trưởng, Đội phó và Đội viên là bao nhiêu?

Đội trưởng được hưởng mức thù lao là 0,6 lần mức lương cơ sở hiện hành; Đội phó là 0,5 lần; Đội viên là 0,4 lần.

Mức hỗ trợ tiền mua trang phục cho tình nguyện viên là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ tiền mua trang phục cho tình nguyện viên là 500.000 đồng/người.

Kinh phí hoạt động hàng năm của Đội công tác xã hội tình nguyện được hỗ trợ như thế nào?

Xã, phường, thị trấn loại 1 được hỗ trợ 5.000.000 đồng/năm; Xã, phường, thị trấn loại 2 được hỗ trợ 4.000.000 đồng/năm.

Ngân sách cấp xã chi bao nhiêu cho hoạt động của Đội công tác xã hội tình nguyện?

Kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Đội công tác xã hội tình nguyện và thực hiện chế độ, chính sách đối với thành viên của Đội được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của ngân sách cấp xã.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 15/2016/QĐ-UBND
Kiên Giang, ngày 12 tháng 4 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thù lao cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động 
cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn

____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ, chính sách đối với  đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị quyết số 151/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thù lao cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 55/TTr-STC ngày 04 tháng 02 năm 2016 về việc quy định mức thù lao cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thù lao cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn như sau:

1. Mức thù lao cho tình nguyện viên hàng tháng

a) Đội trưởng: Hệ số thù lao là 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương cơ sở hiện hành;

b) Đội phó: Hệ số thù lao là 0,5 (không phẩy năm) lần mức lương cơ sở hiện hành;

c) Đội viên: Hệ số thù lao là 0,4 (không phẩy bốn) lần mức lương cơ sở hiện hành. Mức thù lao cho tình nguyện viên các Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn tại Điều này được điều chỉnh theo mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại từng thời điểm.

2. Hỗ trợ 01 (một) lần tiền mua trang phục với mức 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/người.

3. Kinh phí hoạt động hàng năm của Đội công tác xã hội tình nguyện được hỗ trợ như sau:

a) Xã, phường, thị trấn loại 1: Hỗ trợ 5.000.000 đồng/năm (năm triệu đồng/năm).

b) Xã, phường, thị trấn loại 2: Hỗ trợ 4.000.000 đồng/năm (bốn triệu đồng/năm).

4. Nguồn kinh phí chi trả

Kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Đội công tác xã hội tình nguyện và thực hiện chế độ, chính sách đối với thành viên của Đội công tác xã hội tình nguyện được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của ngân sách cấp xã.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành mức phụ cấp cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Vũ Hồng

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
15/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thù lao cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.