Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang cho các tổ chức và cá nhân thực hiện đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh. Mức phí được quy định cụ thể, cùng với các trường hợp miễn phí và quy trình thu nộp.
适用范围
Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh; tổ chức, cá nhân thực hiện việc thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh.
要点
- Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và hộ kinh doanh phải nộp lệ phí theo mức quy định: 100.000 đồng cho hợp tác xã, 200.000 đồng cho liên hiệp hợp tác xã, 100.000 đồng cho hộ kinh doanh.
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện việc thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh phải nộp vào ngân sách nhà nước và kê khai theo quy định.
- Mức phí được miễn trong các trường hợp cụ thể như thay đổi thông tin do địa giới hành chính hoặc đăng ký qua mạng điện tử.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và hộ kinh doanh có quyền được miễn lệ phí khi đáp ứng điều kiện về đối tượng được miễn theo quy định.
- Cơ quan thực hiện thu nộp lệ phí phải kê khai, nộp, quyết toán lệ phí theo quy định.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho các tổ chức và cá nhân đăng ký kinh doanh.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý thu nộp lệ phí nếu không thực hiện đúng quy định.
❓ 常见问题
Mức lệ phí đăng ký kinh doanh là bao nhiêu?
Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã phải nộp 100.000 đồng/1 lần cấp, hộ kinh doanh phải nộp 100.000 đồng/1 lần cấp.
Các trường hợp nào được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh?
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và hộ kinh doanh có thể được miễn lệ phí trong các trường hợp như thay đổi thông tin do địa giới hành chính hoặc đăng ký qua mạng điện tử.
Lệ phí thu nộp vào đâu?
Lệ phí thu nộp vào ngân sách nhà nước và cơ quan thực hiện phải kê khai, nộp, quyết toán lệ phí theo quy định.
Có bao nhiêu mức miễn lệ phí đăng ký kinh doanh?
Có 2 đối tượng được miễn lệ phí: hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và hộ kinh doanh.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
全文
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
_______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 174/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 47/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012;
b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh theo Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
c) Tổ chức, cá nhân thực hiện việc thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh.
Điều 2. Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh
1. Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
a) Hợp tác xã: 100.000 đồng/1 lần cấp;
b) Liên hiệp hợp tác xã: 200.000 đồng/1 lần cấp;
c) Hộ kinh doanh: 100.000 đồng/1 lần cấp;
d) Văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: 100.000 đồng/1 lần cấp.
2. Chứng nhận đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: 30.000 đồng/1 lần (chứng nhận hoặc thay đổi).
3. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: 30.000 đồng/1 lần cấp.
Điều 3. Miễn thu lệ phí đăng ký kinh doanh
1. Miễn thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong các trường hợp:
a) Các nội dung bổ sung, thay đổi thông tin của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do thay đổi về địa giới hành chính;
b) Đăng ký tạm ngừng hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Đăng ký giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Đăng ký chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
đ) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử.
2. Miễn thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh trong các trường hợp:
a) Cá nhân đại diện hộ kinh doanh là người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, là chủ hộ nghèo hoặc thành viên trong hộ gia đình thuộc hộ nghèo;
b) Các nội dung bổ sung, thay đổi thông tin của hộ kinh doanh do thay đổi về địa giới hành chính;
c) Đăng ký tạm ngừng kinh doanh hoặc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh;
d) Hộ kinh doanh thực hiện đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử.
Điều 4. Thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh
1. Lệ phí đăng ký kinh doanh là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan, tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Cơ quan, tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp, quyết toán lệ phí theo quy định.
2. Hàng năm cùng với việc lập dự toán thu ngân sách nhà nước, cơ quan, tổ chức thu lệ phí lập dự toán thu lệ phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。