Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020

Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020. Các điều chỉnh chủ yếu liên quan đến mức chi cho cán bộ, công chức cấp xã, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp người khuyết tật tỉnh Bình Dương, các trung tâm bồi dưỡng chính trị, giáo dục văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, phát thanh truyền hình và sự nghiệp đảm bảo xã hội khác.

Document No.15/2019/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityHồ Chí Minh
Signed byVõ Văn Minh — Chủ tịch
Updated12/07/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date09/12/2019
Effective date01/01/2020
Expiry date01/01/2022
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020. Các điều chỉnh chủ yếu liên quan đến mức chi cho cán bộ, công chức cấp xã, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp người khuyết tật tỉnh Bình Dương, các trung tâm bồi dưỡng chính trị, giáo dục văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, phát thanh truyền hình và sự nghiệp đảm bảo xã hội khác.

Scope of application

Các cơ quan nhà nước cấp xã, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp người khuyết tật tỉnh Bình Dương, các trung tâm bồi dưỡng chính trị, các đơn vị sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, phát thanh truyền hình và sự nghiệp đảm bảo xã hội khác.

Key points

  • Cấp xã → được chi 58 triệu đồng/biên chế/năm cho cán bộ, công chức
  • Trung tâm giáo dục nghề nghiệp người khuyết tật tỉnh Bình Dương → được chi 40 triệu đồng/người/năm
  • Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện → được chi 38 triệu đồng/biên chế/năm
  • Chi cho bộ máy tuyến tỉnh về văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao → 40 triệu đồng/biên chế/năm
  • Chi hoạt động thường xuyên cho các trạm và trung tâm sự nghiệp khác → từ 30 đến 38 triệu đồng/biên chế/năm

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo hoạt động thường xuyên của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và người khuyết tật.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí ngân sách địa phương, ảnh hưởng đến việc phân bổ nguồn lực khác.

❓ Frequently asked questions

Cấp xã được chi bao nhiêu tiền cho cán bộ, công chức?

58 triệu đồng/biên chế/năm.

Trung tâm giáo dục nghề nghiệp người khuyết tật tỉnh Bình Dương được chi bao nhiêu tiền?

40 triệu đồng/người/năm.

Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện được chi bao nhiêu tiền?

38 triệu đồng/biên chế/năm.

Chi cho bộ máy tuyến tỉnh về văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao là bao nhiêu?

40 triệu đồng/biên chế/năm.

Các trạm và trung tâm sự nghiệp khác được chi bao nhiêu tiền?

Từ 30 đến 38 triệu đồng/biên chế/năm.

Full text

NGHỊ QUYẾT

Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020

______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 12

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Xét Tờ trình số 5876/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 106/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017 - 2020. Cụ thể như sau:

1. Sửa đổi Điểm c, Khoản 2, Mục I - Định mức chi quản lý Nhà nước, khối Đảng, Đoàn thể của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 như sau:

“c) Cấp xã

- Mức chi cho cán bộ, công chức: 58 triệu đồng/biên chế/năm.

- Mức chi này được tính trên biên chế cán bộ, công chức cấp xã theo Quyết định giao biên chế của cấp có thẩm quyền nhằm đảm bảo toàn bộ hoạt động thường xuyên của xã.”

2. Bổ sung vào Mục III - Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo, dạy nghề của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 như sau:

a) Bổ sung vào Gạch đầu dòng thứ 2, Điểm a, Khoản 1 - Chi hoạt động thường xuyên cho bộ máy tuyến tỉnh như sau:

“ * Trung tâm giáo dục nghề nghiệp người khuyết tật tỉnh Bình Dương: 40 triệu đồng/người/năm.”

b) Bổ sung vào Gạch đầu dòng thứ 2, Điểm a, Khoản 2 - Chi hoạt động thường xuyên cho bộ máy tuyến huyện như sau:

“ - Chi hoạt động: 30 triệu đồng/biên chế/năm. Riêng Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện với mức chi là 38 triệu đồng/biên chế/năm”

3. Sửa đổi Mục V - Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 như sau:

“Hàng năm căn cứ nguồn thu theo quy định để giảm trừ phần kinh phí bố trí từ ngân sách nhà nước.

1. Chi cho bộ máy: Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản theo lương: được tính theo số phát sinh thực tế; đối với số biên chế chưa được tuyển dụng so với số biên chế được giao sẽ khoán theo hệ số lương bậc 1 ngạch cán bộ, công chức, viên chức tương ứng theo yêu cầu vị trí việc làm và các khoản đóng góp theo chế độ.

2. Chi hoạt động tính theo số biên chế được giao.

 a)Tuyến tỉnh: 40 triệu đồng/biên chế/năm.

b) Tuyến huyện: 35 triệu đồng/biên chế/năm.”

4. Sửa đổi Khoản 2, Mục VI - Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 như sau:

“ 2. Tuyến huyện: Hàng năm căn cứ nguồn thu theo quy định để giảm trừ phần kinh phí bố trí từ ngân sách nhà nước.

- Chi cho bộ máy: Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản theo lương: được tính theo số phát sinh thực tế; đối với số biên chế chưa được tuyển dụng so với số biên chế được giao sẽ khoán theo hệ số lương bậc 1 ngạch cán bộ, công chức, viên chức tương ứng theo yêu cầu vị trí việc làm và các khoản đóng góp theo chế độ.

- Chi hoạt động theo số biên chế được giao: 38 triệu đồng/biên chế/năm.”

5. Sửa đổi Mục VII - Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội và văn xã khác của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 như sau:

“Hàng năm căn cứ nguồn thu theo quy định để giảm trừ kinh phí bố trí từ ngân sách nhà nước.

1. Chi cho bộ máy: Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản theo lương: được tính theo số phát sinh thực tế; đối với số biên chế chưa được tuyển dụng so với số biên chế được giao sẽ khoán theo hệ số lương bậc 1 ngạch cán bộ, công chức, viên chức tương ứng theo yêu cầu vị trí việc làm và các khoản đóng góp theo chế độ.

2. Chi hoạt động tính theo số biên chế được giao.

 a)Tuyến tỉnh: 40 triệu đồng/biên chế/năm.

b) Tuyến huyện: 35 triệu đồng/biên chế/năm”

6. Sửa đổi, bổ sung tại Mục VIII - Phân bổ chi thường xuyên thuộc các lĩnh vực khác (chi sự nghiệp khoa học công nghệ, môi trường, sự nghiệp kinh tế) của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 như sau:

a) Sửa đổi khoản 1

“1. Chi cho bộ máy: Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản theo lương: được tính theo số phát sinh thực tế; đối với số biên chế chưa được tuyển dụng so với số biên chế được giao sẽ khoán theo hệ số lương bậc 1 ngạch cán bộ, công chức, viên chức tương ứng theo yêu cầu vị trí việc làm và các khoản đóng góp theo chế độ.”

b) Bổ sung vào Điểm b, Khoản 2

“b) Tuyến huyện: 30 triệu đồng/biên chế/năm. Riêng Trạm Chăn nuôi và Thú y, Trung tâm dịch vụ nông nghiệp, Trung tâm Bảo tồn sinh thái Phú An với mức chi là 35 triệu đồng/biên chế/năm.”

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

 Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương Khóa IX, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2019, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

15/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 1
Related 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.