Quyết định này quy định về tài sản có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đồng Tháp. Tài sản được xác định là tài sản khác có nguyên giá từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (không bao gồm cơ sở hoạt động sự nghiệp). Quyết định này áp dụng cho các sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố.
적용 범위
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp.
핵심 사항
- Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đồng Tháp (không bao gồm các đơn vị sự nghiệp của Đảng).
- Tài sản có giá trị lớn được xác định là tài sản khác có nguyên giá từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (không bao gồm cơ sở hoạt động sự nghiệp).
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm triển khai và hướng dẫn.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
- Tài sản được xác định là tài sản khác có nguyên giá từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (không bao gồm cơ sở hoạt động sự nghiệp).
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp các đơn vị sự nghiệp công lập quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc xác định tài sản có giá trị lớn.
❓ 자주 묻는 질문
Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đồng Tháp (không bao gồm các đơn vị sự nghiệp của Đảng).
Tài sản có giá trị lớn được xác định như thế nào?
Tài sản có giá trị lớn được xác định là tài sản khác có nguyên giá từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (không bao gồm cơ sở hoạt động sự nghiệp).
Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm gì?
Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý chịu trách nhiệm triển khai và hướng dẫn thực hiện.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
Tài sản được xác định là tài sản khác có giá trị lớn bao gồm những loại tài sản nào?
Tài sản được xác định là tài sản khác có nguyên giá từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (không bao gồm cơ sở hoạt động sự nghiệp).
전문
|
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP _________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ |
|
Số: 15/2019/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 13 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định tài sản có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp
_____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định tài sản được xác đinh là tài sản khác có giá trị lớn (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp) trong trường hợp sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp (không bao gồm các đơn vị sự nghiệp của Đảng).
Điều 2. Giá trị tài sản trong trường hợp sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê
Tài sản có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 cùa Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, là tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 01 (một) tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (không bao gồm các tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp).
Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm triển khai và hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 5; - Văn phòng Chính phủ (I, II); - Bộ Tài chính; - Bộ tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản); - Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh; - TT/TU, TT/HĐND Tỉnh; - CT và các PCT/UBND Tỉnh; - Sở Tư pháp; - LĐVP/UBND Tỉnh; - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, KT/NSương.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Thiện Nghĩa |
원본 문서(PDF)
다운로드
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.