Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 – 2020 và kế hoạch năm 2020 (bao gồm vốn năm 2019 kéo dài) thuộc Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi và kế hoạch vốn đầu tư công năm 2020 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Nghị quyết này quy định chế độ trợ cấp, trợ giúp xã hội cho các đối tượng đang được nuôi dưỡng, học tập tại Trung tâm Phục hồi chức năng, giáo dục dạy nghề và tạo việc làm cho người mù thuộc Hội Người mù tỉnh Hải Dương. Mức chi bao gồm trợ cấp nuôi dưỡng, mua tư trang, vật dụng sinh hoạt, tiền thuốc chữa bệnh, vệ sinh cá nhân và mai táng phí. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 4 tháng 1 năm 2021.

Số hiệu15/2020/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhQuảng Ngãi
Người kýBùi Thị Quỳnh Vân — Chủ tịch
Cập nhật11/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành11/11/2020
Ngày áp dụng11/11/2020
Ngày hết hiệu lực01/01/2022
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định chế độ trợ cấp, trợ giúp xã hội cho các đối tượng đang được nuôi dưỡng, học tập tại Trung tâm Phục hồi chức năng, giáo dục dạy nghề và tạo việc làm cho người mù thuộc Hội Người mù tỉnh Hải Dương. Mức chi bao gồm trợ cấp nuôi dưỡng, mua tư trang, vật dụng sinh hoạt, tiền thuốc chữa bệnh, vệ sinh cá nhân và mai táng phí. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 4 tháng 1 năm 2021.

Đối tượng áp dụng

Người khuyết tật mù đang được nuôi dưỡng, học tập tại Trung tâm Phục hồi chức năng, giáo dục dạy nghề và tạo việc làm cho người mù thuộc Hội Người mù tỉnh Hải Dương.

Các điểm cốt lõi

  • Người có thị lực từ 0,5/10 trở xuống hoặc sau khi chỉnh kính cả hai mắt chỉ đếm được ngón tay khi đặt bàn tay cách mắt 3m trở lại, độ tuổi từ 5 đến 18 tuổi và từ 15 đến 60 tuổi (nam) / 55 tuổi (nữ).
  • Mức chi trợ cấp nuôi dưỡng: 36.000 đồng/người/ngày.
  • Mức chi trợ cấp mua tư trang, vật dụng sinh hoạt: 1.150.000 đồng/người/năm.
  • Mức chi tiền thuốc chữa bệnh: 300.000 đồng/người/năm.
  • Mức chi vệ sinh cá nhân đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ: 30.000 đồng/người/tháng.
  • Hỗ trợ mai táng phí khi chết: 5.400.000 đồng/người.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp người khuyết tật mù được chăm sóc, học tập và phát triển kỹ năng.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do phải chi trả các khoản trợ cấp này.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đối tượng nào được hưởng chế độ trợ cấp?

Người có thị lực từ 0,5/10 trở xuống hoặc sau khi chỉnh kính cả hai mắt chỉ đếm được ngón tay khi đặt bàn tay cách mắt 3m trở lại, độ tuổi từ 5 đến 18 tuổi và từ 15 đến 60 tuổi (nam) / 55 tuổi (nữ).

Mức chi trợ cấp nuôi dưỡng là bao nhiêu?

36.000 đồng/người/ngày.

Ngân sách từ đâu để chi trả các khoản trợ cấp này?

Ngân sách cấp tỉnh bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.

Thời gian thực hiện chế độ trợ cấp là khi nào?

Từ ngày 1 tháng 1 năm 2021.

Người khuyết tật mù có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng không?

Không, trong thời gian được hưởng chế độ trợ cấp tại Trung tâm, đối tượng không được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________

Số: 15/2020/NQ-HĐND

Hải Dương, ngày 24 tháng 12 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định chế độ trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với các đối tượng đang được nuôi dưỡng, học tập tại Trung tâm phục hồi chức năng, giáo dục dạy nghề và tạo việc làm cho người mù thuộc Hội Người mù tỉnh Hải Dương

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 15

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động thương binh và xã hội - Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy định chế độ trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với các đối tượng đang được nuôi dưỡng, học tập tại Trung tâm Phục hồi chức năng, giáo dục dạy nghề và tạo việc làm cho người mù thuộc Hội Người mù tỉnh Hải Dương; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định chế độ trợ cấp, trợ giúp xã hội cho các đối tượng đang được nuôi dưỡng, học tập tại Trung tâm Phục hồi chức năng, giáo dục dạy nghề và tạo việc làm cho người mù thuộc Hội Người mù tỉnh Hải Dương như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

a) Người có thị lực từ 0,5/10 trở xuống hoặc sau khi chỉnh kính cả hai mắt chỉ đếm được ngón tay khi đặt bàn tay cách mắt 3m trở lại, có độ tuổi từ 05 tuổi đến 18 tuổi, có đủ sức khỏe, đang tham gia học phục hồi chức năng, học giáo dục phổ thông tại Trung tâm đến hết chương trình giáo dục phổ thông.

b) Người có thị lực từ 0,5/10 trở xuống hoặc sau khi chỉnh kính cả hai mắt chỉ đếm được ngón tay khi đặt bàn tay cách mắt 3m trở lại có độ tuổi từ 15 đến 55 đối với nữ, từ 15 đến 60 đối với nam, có đủ sức khỏe, đang tham gia học phục hồi chức năng, học nghề tại Trung tâm trong thời gian 06 tháng.

2. Mức chi:

a) Đối với đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này:

- Mức chi trợ cấp nuôi dưỡng: 36.000 đồng/người/ngày.

- Mức chi trợ cấp mua tư trang, vật dụng sinh hoạt đời sống hàng ngày (chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng...): 1.150.000 đồng/người/năm.

- Mức chi trợ cấp tiền thuốc chữa bệnh: 300.000 đồng/người/năm.

- Mức chi trợ cấp tiền vệ sinh cá nhân đối với đối tượng phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ: 30.000 đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ chi phí mai táng phí khi chết: 5.400.000 đồng/người.

b) Đối với đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này:

- Mức chi trợ cấp nuôi dưỡng: 36.000 đồng/người/ngày.

Trong thời gian được hưởng chế độ trợ cấp tại Trung tâm, đối tượng không được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng.

Khi mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với các đối tượng đang được chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý tại các trung tâm bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội được điều chỉnh, giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh tương ứng các mức trợ cấp này cho phù hợp.

3. Thời gian thực hiện: từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

4. Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp tỉnh bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương Khóa XVI,

Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 04 tháng 01 năm 2021. Các chính sách trong Nghị quyết này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội; (Để báo cáo)
- Thủ tướng Chính phủ; (Để báo cáo)
- Bộ Tài chính; (Để báo cáo)
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL); (Để báo cáo)
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy; (Để báo cáo)
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, ĐĐBQH, UBND tỉnh;
- Lãnh đạo và CV Văn phòng HĐND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Báo Hải Dương, Trang TTĐT HĐND tỉnh;
- Trung tâm CNTT-Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hiển

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

15/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 – 2020 và kế hoạch năm 2020 (bao gồm vốn năm 2019 kéo dài) thuộc Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi và kế hoạch vốn đầu tư công năm 2020 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.