Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình quy định bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có tài sản là nhà khi đăng ký quyền sở hữu hoặc sử dụng, cũng như các cơ quan liên quan đến việc thu lệ phí trước bạ.
적용 범위
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản là nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ; Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu lệ phí trước bạ.
핵심 사항
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản là nhà khi đăng ký quyền sở hữu hoặc sử dụng sẽ căn cứ vào bảng giá xây dựng mới một (01) m² sàn nhà ở, nhà xưởng để tính lệ phí trước bạ.
- Bảng giá xây dựng mới một (01) m² sàn nhà ở, nhà xưởng và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định chi tiết trong Phụ lục 01, Phụ lục 02 và Phụ lục 03 kèm theo Quyết định này.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 25/8/2020 và bãi bỏ Quyết định số 2952/QĐ-UBND ngày 09/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức giá tối thiểu các loại nhà ở xây dựng mới và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà làm căn cứ tính lệ phí trước bạ.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ theo bảng giá mới để tính lệ phí trước bạ khi mua bán, chuyển nhượng nhà ở.
- Có thể ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng nhà ở của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
❓ 자주 묻는 질문
Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà được quy định như thế nào?
Bảng giá được quy định chi tiết trong Phụ lục 01, Phụ lục 02 và Phụ lục 03 kèm theo Quyết định này. Bảng giá xây dựng mới một (01) m² sàn nhà ở, nhà xưởng sẽ là cơ sở để tính lệ phí trước bạ.
Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có tài sản là nhà khi đăng ký quyền sở hữu hoặc sử dụng, cũng như các cơ quan liên quan đến việc thu lệ phí trước bạ.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/8/2020.
Quyết định này bãi bỏ quyết định nào trước đây?
Quyết định số 2952/QĐ-UBND ngày 09/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức giá tối thiểu các loại nhà ở xây dựng mới và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà làm căn cứ tính lệ phí trước bạ.
Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định như thế nào?
Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định chi tiết theo Phụ lục 03 kèm theo Quyết định này.
전문
TỈNH THÁI BÌNH
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà
trên địa bàn tỉnh Thái Bình
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 294/TTr-STC ngày 30 tháng 6 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quyết định này quy định Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
b) Các nội dung khác quy định về lệ phí trước bạ đối với nhà không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016, Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016, Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09/4/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ và các quy định sửa đổi, bổ sung khác (nếu có).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản là nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu lệ phí trước bạ đối với nhà theo quy định tại quyết định này.
Điều 2. Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Bình
1. Bảng giá xây dựng mới một (01) m² sàn nhà ở, nhà đa năng, trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc (Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này).
2. Bảng giá xây dựng mới một (01) m² sàn nhà xưởng (Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này).
3. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ (Chi tiết theo Phụ lục 03 kèm theo Quyết định này).
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/8/2020.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 2952/QĐ-UBND ngày 09/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức giá tối thiểu các loại nhà ở xây dựng mới và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà làm căn cứ tính lệ phí trước bạ.
Điều 4. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
CHỦ TỊCH
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.