Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND Về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Nghị quyết này quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Nó áp dụng cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước. Mức phí được quy định cụ thể trong Phụ lục, với 80% trích lại để trang trải chi phí hoạt động và 20% nộp vào ngân sách nhà nước.

文号15/2021/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Hồ Chí Minh
签署人Phạm Văn Chánh — Chủ tịch
更新09/07/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Chưa Phân Loại
发布日期10/12/2021
生效日期01/01/2022
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Nó áp dụng cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước. Mức phí được quy định cụ thể trong Phụ lục, với 80% trích lại để trang trải chi phí hoạt động và 20% nộp vào ngân sách nhà nước.

适用范围

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí.

要点

  • Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai phải nộp phí theo mức quy định trong Phụ lục (Điều 1.5).
  • Mức thu phí được quy định cụ thể cho từng loại tài liệu (Điều 1.6).
  • 80% phí thu được trích lại để trang trải chi phí hoạt động, 20% nộp vào ngân sách nhà nước (Điều 1.7).
  • Hộ nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng và các cơ quan Đảng, Nhà nước được miễn nộp phí (Điều 1.4).
  • Cơ quan thu phí bao gồm Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố; Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (Điều 1.5).

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả các tài liệu đất đai nếu không tuân thủ đúng quy định.

❓ 常见问题

Mức phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai là bao nhiêu?

Mức phí được quy định cụ thể trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết (Điều 1.6).

Các đối tượng nào được miễn nộp phí?

Hộ nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng và các cơ quan Đảng, Nhà nước được miễn nộp phí (Điều 1.4).

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?

Cơ quan thu phí bao gồm Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố; Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (Điều 1.5).

Tỷ lệ phí thu được trích lại và nộp vào ngân sách nhà nước là bao nhiêu?

80% phí thu được trích lại để trang trải chi phí hoạt động, 20% nộp vào ngân sách nhà nước (Điều 1.7).

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 (Điều 3).

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 15/2021/NQ-HĐND
Bình Dương, ngày 10 tháng 12 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

KHÓA X - KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; 

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 5835/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 73/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai (bao gồm cả bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính) trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

3. Đối tượng nộp phí Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.

4. Đối tượng miễn nộp phí - Hộ nghèo; - Người cao tuổi; - Người khuyết tật; - Người có công với cách mạng; - Các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước có nhu cầu cung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ của Đảng và nhà nước theo quy định.

5. Cơ quan thu phí

a) Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố.

b) Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương.

c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

6. Mức thu phí: (Phụ lục kèm theo).

7. Quản lý và sử dụng phí Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được trích lại 80% để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; nộp 20% vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và thay thế Nghị quyết số 65/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Văn Chánh

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

15/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND Về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。