Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Gia Lai quy định khung giá rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Khung giá được ban hành kèm theo quyết định và có hiệu lực từ ngày 25/7/2021.

文号15/2021/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Gia Lai
签署人Kpă Thuyên — Phó Chủ tịch
更新10/07/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Chưa Phân Loại
发布日期07/07/2021
生效日期25/07/2021
失效日期31/10/2025
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Gia Lai quy định khung giá rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Khung giá được ban hành kèm theo quyết định và có hiệu lực từ ngày 25/7/2021.

适用范围

Cơ quan nhà nước; đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài.

要点

  • Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì hướng dẫn thực hiện quyết định này
  • Nếu có biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian sáu tháng trở lên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh khung giá rừng
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25/7/2021
  • Cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
  • Khung giá rừng được ban hành kèm theo quyết định và áp dụng cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng trong việc xác định giá rừng
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp nếu không theo dõi sát biến động thị trường

❓ 常见问题

Quyết định này áp dụng cho ai?

Quyết định này áp dụng cho cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong và ngoài nước.

Khung giá rừng được ban hành khi nào?

Khung giá rừng được ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Gia Lai.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2021.

Nếu khung giá rừng thay đổi, khi nào sẽ được điều chỉnh?

Nếu có biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian sáu tháng trở lên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh khung giá rừng.

Quyết định này áp dụng cho loại rừng nào?

Quyết định này áp dụng cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 181/TTr-SNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này ban hành khung giá rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước; đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Điều 3. Khung giá rừng

Khung giá rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Tổ chức thi hành

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

b) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này; báo cáo, đề xuấtỦy ban nhân dân tỉnhxem xét, quyết định.

c) Trường hợp có biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian sáu (06) tháng trở lên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônchủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh khung giá rừng theo quy định pháp luật.

2. Các Sở, ban, ngành khác có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 5.Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2021.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗