Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Ninh Thuận. Quyết định áp dụng cho các bệnh viện và trung tâm y tế, không áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi quản lý tỉnh Ninh Thuận; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Bệnh viện đa khoa tỉnh được sử dụng tối đa 9 xe ô tô cứu thương, 4 xe chuyên dùng phục vụ y tế, 1 xe vận chuyển mẫu bệnh phẩm, 3 xe chỉ đạo tuyến.
- Bệnh viện Lao và Bệnh phổi được sử dụng tối đa 2 xe cứu thương, 1 xe chụp X quang lưu động, 1 xe chuyên dùng phục vụ y tế, 1 xe chỉ đạo tuyến.
- Các bệnh viện Chuyên khoa Da liễu - Tâm thần, Bệnh viện Y Dược cổ truyền, Bệnh viện Mắt, Trung tâm Y tế Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm được quy định số lượng xe tương tự.
- Trung tâm Y tế các huyện Ninh Sơn, Thuận Bắc, Thuận Nam, Ninh Phước, Ninh Hải, Bác Ái, Trung tâm Giám định Y khoa - Pháp Y và Trung tâm Kiểm soát bệnh tật được quy định số lượng xe cụ thể.
- Trung tâm Kiểm soát Dược phẩm - Thực phẩm và TBYT được sử dụng 1 xe chuyên dùng phục vụ y tế, 1 xe khác có gắn thiết bị chuyên dùng.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế thông qua việc trang bị đầy đủ các loại xe ô tô chuyên dụng.
- Tác động tiêu cực: Chi phí mua sắm và quản lý xe ô tô có thể tăng thêm gánh nặng cho ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các cơ quan, tổ chức y tế được sử dụng tối đa bao nhiêu xe cứu thương?
Bệnh viện đa khoa tỉnh được sử dụng tối đa 9 xe ô tô cứu thương. Các bệnh viện và trung tâm y tế khác có số lượng xe cứu thương cụ thể tùy theo quy định.
Có bao nhiêu loại xe chuyên dùng được quy định trong quyết định này?
Quyết định này quy định 5 loại xe chuyên dùng: xe ô tô cứu thương, xe chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế, xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng, xe vận chuyển mẫu bệnh phẩm, mẫu bệnh truyền nhiễm, mẫu thực phẩm và xe chở máy phun và hóa chất lưu động.
Quyết định này áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên?
Không. Quyết định này không áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
Có quy định về giá mua xe ô tô chuyên dùng trong quyết định này?
Quyết định chỉ nêu rõ mức giá phải phù hợp với giá thị trường của chủng loại xe tương ứng tại thời điểm mua sắm, không đưa ra cụ thể giá mua.
Quyết định có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 02 năm 2025 và thay thế Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND.
Toàn văn
TỈNH NINH THUẬN
QUYẾT ĐỊNH
Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng
trong lĩnh vực y tế của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý tỉnh Ninh Thuận
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 29 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế;
Thực hiện Công văn số 6292-CV/TU ngày 02 tháng 01 năm 2025 của Thường trực Tỉnh ủy về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 167/TTr-SYT ngày 09 tháng 01 năm 2024, Công văn số 440/SYT-KHNVTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 4087/BC-STP ngày 13 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi quản lý của địa phương (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
2. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
3. Quyết định này không áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng
1. Đối tượng sử dụng, số lượng và chủng loại xe ô tô chuyên dùng được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Trường hợp có phát sinh hoặc thay đổi về số lượng giường bệnh dẫn đến thay đổi số lượng xe ô tô chuyên dùng quy định tại khoản 1 Điều này, các đơn vị có văn bản gửi về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện điều chỉnh theo quy định.
Điều 4. Nguyên tắc trang bị, quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ để: lập kế hoạch và dự toán ngân sách; cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc giao, mua sắm, điều chuyển, bố trí, khoán kinh phí sử dụng, thuê dịch vụ xe ô tô chuyên dùng cho phù hợp với yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị, quản lý, sử dụng và xử lý xe ô tô.
2. Việc trang bị xe ô tô phải phù hợp với nhiệm vụ công tác, đồng thời xem xét đến tần suất và hiệu quả sử dụng đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị. Trong phạm vi tiêu chuẩn, định mức quy định, việc trang bị xe chỉ được thực hiện khi có nguồn kinh phí đảm bảo và được trang bị theo lộ trình, phù hợp với khả năng của ngân sách.
3. Xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được sử dụng đúng mục đích, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, tiết kiệm, hiệu quả. Nghiêm cấm việc sử dụng xe ô tô chuyên dùng sai mục đích, cho thuê, hoặc điều chuyển cho bất kỳ cá nhân, tổ chức nào nếu không có sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm về việc quản lý, bảo dưỡng và sử dụng xe ô tô chuyên dùng đúng quy định; đảm bảo có đầy đủ giấy tờ pháp lý và thực hiện đúng các quy định về kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ.
Điều 5. Mua sắm xe ô tô chuyên dùng
1. Khi có nhu cầu trang bị xe ô tô chuyên dùng, các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này và dự toán ngân sách được giao hàng năm có văn bản gửi về cơ quan cấp trên (đơn vị chủ quản) để tổng hợp nhu cầu gửi Sở Tài chính báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Mức giá xe ô tô chuyên dùng phải phù hợp với giá thị trường của chủng loại xe tương ứng tại thời điểm mua sắm. Giá mua xe ô tô chuyên dùng là giá mua đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có); chưa bao gồm: lệ phí trước bạ; lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông; phí bảo hiểm; lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; phí bảo trì đường bộ liên quan đến việc sử dụng xe. Trường hợp xe ô tô được miễn các loại thuế (nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, giá trị gia tăng) thì phải tính đủ số thuế được miễn này vào giá mua xe.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật thực hiện rà soát tiêu chuẩn, định mức và tình hình sử dụng xe ô tô chuyên dùng để tham mưu UBND tỉnh xử lý xe dư thừa hoặc điều chỉnh định mức theo quy định (nếu có). Đồng thời, lập kế hoạch đề xuất trang bị xe ô tô chuyên dùng theo nhu cầu của đơn vị đề nghị cơ quan chủ quản gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 02 năm 2025 và thay thế Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế của các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Ninh Thuận.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Y tế; - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính; - Cục KTVB QPPL - Bộ Tư pháp; (b/c) - Thường trực Tỉnh uỷ; - UBND huyện, thành phố; - TTYT huyện, thành phố; - Báo Ninh Thuận; Đài PTTH tỉnh; - Công báo tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT.NDT |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Long Biên |
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Đơn vị |
Chủng loại xe chuyên dùng |
Số lượng tối đa (xe/đơn vị) |
|---|---|---|---|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
1 |
Bệnh viện đa khoa tỉnh |
||
|
|
|
Xe ô tô cứu thương |
9 |
|
|
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
4 |
|
|
|
Xe vận chuyển mẫu bệnh phẩm, mẫu bệnh truyền nhiễm, mẫu thực phẩm...thuộc lĩnh vực môi trường y tế. |
1 |
|
|
|
Xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng, phục vụ chăm sóc cán bộ trung cao; Lấy và vận chuyển mẫu máu, bệnh phẩm, khám bệnh lưu động. |
3 |
|
2 |
Bệnh viện Lao và Bệnh phổi |
||
|
|
|
Xe ô tô cứu thương |
2 |
|
|
|
Xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế |
1 |
|
|
|
Xe chụp X quang lưu động |
1 |
|
|
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
1 |
|
|
|
Xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng. |
1 |
|
3 |
Bệnh viện Chuyên khoa Da liễu - Tâm thần |
||
|
|
|
Xe ô tô cứu thương |
2 |
|
|
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
1 |
|
|
|
Xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng. |
1 |
|
4 |
Bệnh viện Y Dược cổ truyền |
||
|
|
|
Xe ô tô cứu thương |
2 |
|
|
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
1 |
|
|
|
Xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng. |
1 |
|
5 |
Bệnh viện Mắt |
||
|
|
|
Xe ô tô cứu thương |
2 |
|
6 |
Trung tâm Y tế Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm |
||
|
|
|
Xe ô tô cứu thương |
1 |
|
|
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
1 |
|
|
|
Xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng. |
1 |
|
7 |
Trung tâm Y tế huyện Ninh Sơn |
||
|
|
|
Xe ô tô cứu thương |
3 |
|
|
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
2 |
|
|
|
Xe vận chuyển mẫu bệnh phẩm, mẫu bệnh truyền nhiễm, mẫu thực phẩm...thuộc lĩnh vực môi trường y tế. |
1 |
|
|
|
Xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng. |
1 |
|
8 |
Trung tâm Y tế huyện Thuận Bắc |
||
|
|
|
Xe ô tô cứu thương |
2 |
|
|
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
1 |
|
|
|
Xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng. |
1 |
|
9 |
Trung tâm Y tế huyện Thuận Nam |
||
|
|
|
Xe ô tô cứu thương |
2 |
|
|
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
1 |
|
|
|
Xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng. |
1 |
|
10 |
Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước |
||
|
|
|
Xe ô tô cứu thương |
3 |
|
|
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
1 |
|
- |
|
Xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng. |
1 |
|
11 |
Trung tâm Y tế huyện Ninh Hải |
||
|
|
|
Xe ô tô cứu thương |
2 |
|
|
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
1 |
|
|
|
Xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng. |
1 |
|
12 |
Trung tâm Y tế huyện Bác Ái |
||
|
|
|
Xe ô tô cứu thương |
1 |
|
|
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
1 |
|
|
|
Xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng. |
1 |
|
13 |
Trung tâm Giám định Y khoa - Pháp Y |
||
|
|
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
1 |
|
|
|
Xe giám định pháp y, xe vận chuyển tử thi |
1 |
|
14 |
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật |
||
|
|
|
Xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế |
1 |
|
|
|
Xe ô tô có gắn thiết bị chuyên dùng dành riêng cho các hoạt động phòng, chống dịch. |
1 |
|
|
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
3 |
|
|
|
Xe ô tô khác có gắn thiết bị chuyên dùng dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm |
2 |
|
|
|
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
1 |
|
15 |
Trung tâm Kiểm soát Dược phẩm - Thực phẩm và TBYT |
||
|
|
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
1 |
|
|
|
Xe ô tô khác có gắn thiết bị chuyên dùng dành riêng cho các hoạt động kiểm nghiệm |
1 |
* Ghi chú:
- Xe ô tô cứu thương theo tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn và sử dụng xe ô tô cứu thương.
- Định mức xe ô tô cứu thương ban hành theo số lượng giường bệnh giao năm 2024.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.