Nghị quyết này quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và số lượng thành viên trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Mỗi thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã phải thành lập 1 đội với từ 10 đến 15 thành viên.
Scope of application
Đội dân phòng và thành viên Đội dân phòng; Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Key points
- Mỗi thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã phải thành lập 1 đội dân phòng
- Mỗi Đội dân phòng có từ 10 đến 15 thành viên, bao gồm 1 Đội trưởng, 1 Đội phó và các đội viên
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Tăng cường lực lượng phòng cháy chữa cháy tại cơ sở, giảm nguy cơ cháy nổ.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về thời gian và công sức cho người dân tham gia đội dân phòng.
❓ Frequently asked questions
Mỗi Đội dân phòng bao gồm những thành viên nào?
Mỗi Đội dân phòng có từ 10 đến 15 thành viên, bao gồm 1 Đội trưởng, 1 Đội phó và các đội viên.
Đối tượng nào phải thành lập Đội dân phòng?
Mỗi thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên phải thành lập 1 Đội dân phòng.
Số lượng thành viên trong mỗi Đội dân phòng là bao nhiêu?
Mỗi Đội dân phòng có từ 10 đến 15 thành viên, bao gồm 1 Đội trưởng, 1 Đội phó và các đội viên.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 9 năm 2026.
Có yêu cầu về chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho Đội trưởng và Đội phó không?
Văn bản không đề cập đến yêu cầu về chức năng, nhiệm vụ cụ thể của Đội trưởng và Đội phó.
Full text
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 15/2026/NQ-HĐND |
Hưng Yên, ngày 09 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng
thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Thực hiện Kết luận số 382-KL/TU ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy ngày 03 tháng 7 năm 2026;
Xét Tờ trình số 197/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 414/BC-BPC ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đội dân phòng và thành viên Đội dân phòng.
b) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Tiêu chí thành lập Đội dân phòng
Mỗi thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên thành lập 01 (một) Đội dân phòng
Điều 3. Tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng
Mỗi Đội dân phòng có từ 10 đến 15 thành viên, gồm 01 Đội trưởng, 01 Đội phó và các đội viên
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 9 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVIII Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội; - Các Bộ: Tài chính; Công an (V01, V03, C07); Tư pháp (Cục kiểm tra và tổ chức thi hành pháp luật); - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Các vị đại biểu HĐND tỉnh; - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - Sở Tư pháp (Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật); - Kiểm toán Nhà nước khu vực XI; - Kho bạc nhà nước khu vực IV; - Đảng ủy, Thường trực HĐND, UBND, MTTQ Việt Nam các xã, phường; - Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh Hưng Yên; - Cổng thông tin điện tử ĐBND tỉnh Hưng Yên; - Báo và PTTH Hưng Yên; - Lưu: VT, CVPT. |
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Văn
|
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.