Quyết định số 15/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn giai đoạn 2026-2030. Văn bản quy định chi tiết đối tượng, mức độ và phương thức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh.
适用范围
Người dân sử dụng nước sạch từ các công trình cấp nước tập trung do Trung tâm Thủy lợi và Nước sạch quản lý tại khu vực nông thôn tỉnh Tây Ninh
要点
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung của Trung tâm Thủy lợi và Nước sạch được hỗ trợ giá nước theo quy định.
- Mức hỗ trợ tối đa là 10 m³/hộ/tháng, nếu lượng nước thực tế sử dụng thấp hơn thì hỗ trợ theo thực tế.
- Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh và được tính theo định mức hỗ trợ nhân với số m³ nước sạch tiêu thụ.
- Người dân không được hưởng chính sách hỗ trợ này nếu đã nhận hỗ trợ tương tự từ các chính sách khác của Nhà nước trong cùng thời gian.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì triển khai thực hiện Quyết định, phối hợp với Sở Tài chính bố trí kinh phí hàng năm.
🌐 本文件的社会影响
- Người dân nông thôn được hưởng lợi từ việc giảm giá nước sạch sinh hoạt.
- Trung tâm Thủy lợi và Nước sạch có thêm nguồn hỗ trợ tài chính để duy trì chất lượng dịch vụ cấp nước.
- Sở Tài chính cần bố trí ngân sách phù hợp cho chương trình này, tạo gánh nặng về tài chính cho tỉnh.
❓ 常见问题
Hộ gia đình được hỗ trợ bao nhiêu m³ nước sạch mỗi tháng?
Mức hỗ trợ tối đa là 10 m³/hộ/tháng, nếu lượng nước thực tế sử dụng thấp hơn thì hỗ trợ theo thực tế.
Ngân sách hỗ trợ từ đâu?
Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh.
Các hộ gia đình nào được hưởng chính sách này?
Hộ gia đình sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung do Trung tâm Thủy lợi và Nước sạch quản lý tại khu vực nông thôn.
Người dân đã nhận hỗ trợ khác có được hưởng chính sách này không?
Không, nếu người dân đã nhận hỗ trợ tương tự từ các chính sách khác của Nhà nước trong cùng thời gian thì không được hưởng chính sách hỗ trợ tại Quyết định này.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm triển khai thực hiện?
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và UBND các xã, phường để tổ chức triển khai thực hiện.
全文
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH ________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ |
|
Số: 15 /2026/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh
quy định chính sách hỗ trợ giá nước sạch sinh hoạt khu vực
nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030
__________________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH13;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15 và Luật số 95/2025/QH15.
Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2025/ NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030.
Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND), cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Thực hiện theo Điều 1 của Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND.
2. Đối tượng hỗ trợ: Thực hiện theo Điều 2 Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND.
3. Mức hỗ trợ, định mức hỗ trợ, phương thức hỗ trợ: Thực hiện theo Điều 3 Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND.
4. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ: Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 / 02 /2026
2. Chính sách hỗ trợ giá nước sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030 tại Quyết định này được áp dụng thực hiện kể từ ngày Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành.
3. Phương thức hỗ trợ:
Hỗ trợ kinh phí cho Trung tâm Thủy lợi và Nước sạch là đơn vị quản lý công trình cấp nước tập trung khu vực nông thôn.
Kinh phí hỗ trợ hàng tháng được tính theo định mức hỗ trợ nhân với số m³ nước sạch tiêu thụ của cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước, theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND.
a) Điều kiện hỗ trợ
- Hộ dân nông thôn sử dụng nước từ các công trình cấp nước tập trung do Trung tâm Thủy lợi và Nước sạch cung cấp, có đủ các điều kiện theo quy định tại Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND.
- Định mức lượng nước hỗ trợ tối đa 10 m³/hộ/tháng, trường hợp lượng nước thực tế sử dụng thấp hơn thì hỗ trợ theo thực tế sử dụng.
- Điều kiện, quy trình xét cấp hỗ trợ và thời gian hỗ trợ giá nước sạch nông thôn được thực hiện theo quy định.
b) Nguyên tắc hỗ trợ
- Hỗ trợ cho người dân thông qua đơn vị quản lý, vận hành và cung cấp nước sạch theo hóa đơn sử dụng nước.
- Hộ dân nông thôn đã được hỗ trợ từ chính sách khác của Nhà nước mà trùng với các nội dung của quy định này trong cùng thời gian thực hiện thì không được hưởng chính sách hỗ trợ tại Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hàng năm để thực hiện chính sách hỗ trợ giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030 theo quy định.
3. Giao UBND các xã, phường tiến hành rà soát, thống kê lập danh sách hộ gia đình, cá nhân nông thôn thuộc đối tượng hỗ trợ theo quy định tại Điều 2, Điều 3 của Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Văn Hẳn
|
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。