Quyết định số 150/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực, mức trần phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Quyết định này quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, đồng thời bãi bỏ một quyết định cũ. Mức thu áp dụng cho nhiều ngành nghề khác nhau và có mức trần phí dịch vụ lấy nước.

문서 번호150/2013/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Bắc Ninh
서명자Bùi Văn Hạnh — Phó Chủ tịch
업데이트20. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일02. 05. 2013
발효일12. 05. 2013
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, đồng thời bãi bỏ một quyết định cũ. Mức thu áp dụng cho nhiều ngành nghề khác nhau và có mức trần phí dịch vụ lấy nước.

적용 범위

Tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ các mục đích không phải sản xuất lương thực trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

핵심 사항

  • Tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi: thu 7% giá trị sản lượng.
  • Tổ chức, cá nhân nuôi cá bè: thu 7% giá trị sản lượng.
  • Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện: thu 12% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
  • Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí: thu 10% tổng giá trị doanh thu.
  • Mức trần phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng tối đa là 01kg thóc/sào/vụ (giá thóc bình quân tính theo giá thuế nông nghiệp hàng năm nhà nước quy định).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc thu phí sử dụng nước từ công trình thủy lợi, đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động quản lý và bảo vệ công trình.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí sản xuất đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí nếu mức thu cao hơn so với trước đây.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thu tiền nước cho nuôi trồng thủy sản là bao nhiêu?

Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi là 7% giá trị sản lượng.

Tổ chức nào chịu trách nhiệm thực hiện việc thu phí dịch vụ lấy nước?

Thủ trưởng các cơ quan liên quan như Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh sẽ căn cứ Quyết định này để thi hành.

Mức trần phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng là bao nhiêu?

Mức trần phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng tối đa là 01kg thóc/sào/vụ (giá thóc bình quân tính theo giá thuế nông nghiệp hàng năm nhà nước quy định).

Quyết định này áp dụng cho các mục đích sử dụng nước nào?

Quyết định này áp dụng cho tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân

sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để

phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực,

mức trần phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh

đến mặt ruộng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

--------------------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi; 

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 22/TTr-STC ngày 15/4/2013; Sở Tư pháp tại Báo cáo số 40/BC-STP ngày 09/4/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực, mức trần phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:

1. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi: 7% giá trị sản lượng.

- Nuôi cá bè: 7% giá trị sản lượng.

- Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện: 12% giá trị sản lượng điện thương phẩm.

- Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng): 10% tổng giá trị doanh thu.

2. Mức trần phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng) tối đa là 01kg thóc/sào/vụ (giá thóc bình quân tính theo giá thuế nông nghiệp hàng năm nhà nước quy định).

Tổ chức hợp tác dùng nước thỏa thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (gọi tắt là phí dịch vụ thủy lợi nội đồng), mức phí này không được vượt quá mức trần trên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 106/2009/QĐ-UBND ngày 19/10/2009 về việc quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực; mức thu thủy lợi phí của các công trình thủy lợi đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc NSNN hoặc có một phần vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục thuế tỉnh, Sở Tư pháp, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

150/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 150/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực, mức trần phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 2
106/2009/QĐ-UBND Quyết định số 106/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực; mức thuỷ lợi phí của các công trình thuỷ lợi đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc NSNN hoặc có một phần vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.