Quyết định này quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, đồng thời bãi bỏ một quyết định cũ. Mức thu áp dụng cho nhiều ngành nghề khác nhau và có mức trần phí dịch vụ lấy nước.
适用范围
Tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ các mục đích không phải sản xuất lương thực trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
要点
- Tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi: thu 7% giá trị sản lượng.
- Tổ chức, cá nhân nuôi cá bè: thu 7% giá trị sản lượng.
- Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện: thu 12% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
- Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí: thu 10% tổng giá trị doanh thu.
- Mức trần phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng tối đa là 01kg thóc/sào/vụ (giá thóc bình quân tính theo giá thuế nông nghiệp hàng năm nhà nước quy định).
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc thu phí sử dụng nước từ công trình thủy lợi, đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động quản lý và bảo vệ công trình.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí sản xuất đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí nếu mức thu cao hơn so với trước đây.
❓ 常见问题
Mức thu tiền nước cho nuôi trồng thủy sản là bao nhiêu?
Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi là 7% giá trị sản lượng.
Tổ chức nào chịu trách nhiệm thực hiện việc thu phí dịch vụ lấy nước?
Thủ trưởng các cơ quan liên quan như Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh sẽ căn cứ Quyết định này để thi hành.
Mức trần phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng là bao nhiêu?
Mức trần phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng tối đa là 01kg thóc/sào/vụ (giá thóc bình quân tính theo giá thuế nông nghiệp hàng năm nhà nước quy định).
Quyết định này áp dụng cho các mục đích sử dụng nước nào?
Quyết định này áp dụng cho tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân
sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để
phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực,
mức trần phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh
đến mặt ruộng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
--------------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 22/TTr-STC ngày 15/4/2013; Sở Tư pháp tại Báo cáo số 40/BC-STP ngày 09/4/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực, mức trần phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:
1. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:
- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi: 7% giá trị sản lượng.
- Nuôi cá bè: 7% giá trị sản lượng.
- Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện: 12% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
- Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng): 10% tổng giá trị doanh thu.
2. Mức trần phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng) tối đa là 01kg thóc/sào/vụ (giá thóc bình quân tính theo giá thuế nông nghiệp hàng năm nhà nước quy định).
Tổ chức hợp tác dùng nước thỏa thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (gọi tắt là phí dịch vụ thủy lợi nội đồng), mức phí này không được vượt quá mức trần trên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 106/2009/QĐ-UBND ngày 19/10/2009 về việc quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực; mức thu thủy lợi phí của các công trình thủy lợi đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc NSNN hoặc có một phần vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục thuế tỉnh, Sở Tư pháp, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。