Quyết định số 1502/2011/QĐ-UBND quy định mức thu dịch vụ xe ra, vào bến tại bến xe ô tô khách huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn áp dụng cho các loại xe từ tháng 10 năm 2011. Mức thu khác nhau tùy theo loại và số lượng ghế ngồi của xe khách, tải trọng của xe tải, cũng như loại xe thô sơ và xe máy.
Đối tượng áp dụng
Các bến xe ô tô khách huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn; các doanh nghiệp vận tải và chủ sở hữu xe ra, vào bến xe.
Các điểm cốt lõi
- Xe khách dưới 16 ghế ngồi → thu 300.000 đồng/xe/tháng
- Xe khách từ 16 đến 30 ghế → thu 500.000 đồng/xe/tháng
- Xe khách trên 30 ghế trở lên → thu 550.000 đồng/xe/tháng
- Xe khách các loại ghé bến → thu 15.000 đồng/xe/tháng
- Xe ô tô tải dưới 15 tấn → thu 10.000 đồng/xe/tháng
- Xe ô tô tải từ 15 tấn trở lên → thu 15.000 đồng/xe/tháng
- Xe thô sơ các loại → thu 3.000 đồng/xe/tháng
- Xe máy → thu 1.000 đồng/xe/tháng
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho bến xe, hỗ trợ hoạt động vận tải.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho chủ sở hữu xe khi đi qua các bến xe.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu dịch vụ xe ra, vào bến là bao nhiêu?
Xe khách dưới 16 ghế ngồi phải trả 300.000 đồng/xe/tháng; từ 16 đến 30 ghế: 500.000 đồng/xe/tháng; trên 30 ghế trở lên: 550.000 đồng/xe/tháng.
Mức thu xe ô tô tải dưới 15 tấn và từ 15 tấn trở lên là bao nhiêu?
Xe ô tô tải dưới 15 tấn phải trả 10.000 đồng/xe/tháng; từ 15 tấn trở lên: 15.000 đồng/xe/tháng.
Mức thu xe thô sơ và xe máy là bao nhiêu?
Xe thô sơ các loại phải trả 3.000 đồng/xe/tháng; xe máy: 1.000 đồng/xe/tháng.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, tức là từ tháng 10 năm 2011.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Na Rì và Trưởng ban Quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật huyện Na Rì chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thu dịch vụ xe ra, vào bến
tại bến xe ô tô khách huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
Căn cứ Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT ngày 10/01/2005 của Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quy định bến xe ô tô khách;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của Liên Bộ, Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải về việc hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 154/2010/TT-BTC ngày 01/10/2010 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 123/TTr-STC-QLCS ngày 28/7/2011; Báo cáo Thẩm định số 169/BC-STP ngày 15/7/2011 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu dịch vụ xe ra, vào bến tại bến xe ô tô khách huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Mức thu |
|
1 |
Xe khách dưới 16 ghế ngồi |
đồng/xe/tháng |
300.000 |
|
2 |
Xe khách từ 16 ghế đến 30 ghế |
đồng/xe/tháng |
500.000 |
|
3 |
Xe khách trên 30 ghế trở lên |
đồng/xe/tháng |
550.000 |
|
4 |
Xe khách các loại ghé bến |
đồng/xe/tháng |
15.000 |
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Mức thu |
|
5 |
Xe ô tô tải loại dưới 15 tấn |
đồng/xe/tháng |
10.000 |
|
6 |
Xe ô tô tải từ 15 tấn trở lên |
đồng/xe/tháng |
15.000 |
|
7 |
Xe thô sơ các loại |
đồng/xe/tháng |
3.000 |
|
8 |
Xe máy |
đồng/xe/tháng |
1.000 |
Điều 2. Giao Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm hướng dẫn bến xe khách huyện Na Rì, tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều 1 và thực hiện thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Na Rì, Trưởng ban Quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật huyện Na Rì chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.