Nghị quyết này quy định mức chi kinh phí hỗ trợ hoạt động của Hội đồng tư vấn và Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long từ năm 2018-2019 đến năm 2020-2021. Mức chi bao gồm hỗ trợ hàng tháng, hội nghị, hội thảo, công tác phí, viết báo cáo góp ý bằng văn bản, mua tài liệu và văn phòng phẩm.
Các điểm cốt lõi
- Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện → được hỗ trợ hoạt động hàng tháng với mức chi cụ thể
- Lãnh đạo Hội đồng tư vấn và Ban tư vấn → được hỗ trợ công tác phí, hội nghị, hội thảo theo quy định tại Nghị quyết số 89/2017/NQ-HĐND
- Viết báo cáo góp ý bằng văn bản → chi phí là 300.000 đồng/văn bản hoặc báo cáo
- Mua tài liệu và văn phòng phẩm → thanh toán theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp trong phạm vi kinh phí đã được giao
- Nghị quyết này áp dụng cho các văn bản quy định về chế độ, định mức chi được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả hoạt động tư vấn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và tạo điều kiện cho các lãnh đạo hội đồng tư vấn và ban tư vấn thực hiện công việc.
- Tác động tiêu cực: Chi phí hỗ trợ có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức chi hỗ trợ hoạt động hàng tháng cho lãnh đạo Hội đồng tư vấn và Ban tư vấn là bao nhiêu?
Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh được hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương cơ sở; Phó Chủ nhiệm là 0,8 lần mức lương cơ sở. Trưởng Ban tư vấn cấp huyện được hỗ trợ bằng 0,18 lần mức lương cơ sở; Phó Trưởng Ban tư vấn cấp huyện là 0,12 lần mức lương cơ sở (Điều 1.a).
Mức chi hội nghị, hội thảo và công tác phí là bao nhiêu?
Mức chi hội nghị, hội thảo và công tác phí thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 89/2017/NQ-HĐND (Điều 1.b).
Viết báo cáo góp ý bằng văn bản có mức chi bao nhiêu?
Chi phí viết báo cáo góp ý bằng văn bản là 300.000 đồng/văn bản hoặc báo cáo (Điều 1.e).
Mua tài liệu và văn phòng phẩm có mức chi cụ thể không?
Chi phí mua tài liệu, văn phòng phẩm thanh toán theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp trong phạm vi kinh phí đã được giao (Điều 1.f).
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 12 năm 2018 (Điều 2.3).
Toàn văn
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 154/2018/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 13 tháng 12 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định nội dung, mức chi kinh phí hỗ trợ hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
_____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA IX, KỲ HỌP LẦN THỨ 10
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 35/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính quy địnhvề lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện;
Xét Tờ trình số 168/TTr-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnhvề việc ban hành Nghị quyết quy định nội dung, mức chi kinh phí hỗ trợ hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Ban Tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định nội dung, mức chi kinh phí hỗ trợ hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Nội dung chi
a) Chi hỗ trợ hoạt động hàng tháng cho Lãnh đạo Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; Lãnh đạo Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện là đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, bao gồm:
- Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam tỉnh.
- Trưởng ban và Phó Trưởng ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện.
b) Chi hội nghị, hội thảo.
c) Chi công tác phí.
d) Chi mua tài liệu, văn phòng phẩm.
e) Chi viết báo cáo và góp ý bằng văn bản.
f) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động tư vấn (nếu có).
2. Mức chi
a) Mức chi hỗ trợ hoạt động hàng tháng cho Lãnh đạo Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam tỉnh; Lãnh đạo Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện:
- Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:
+ Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn: Bằng 1,0 lần mức lương cơ sở.
+ Phó Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn: Bằng 0,8 lần mức lương cơ sở.
- Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện:
+ Trưởng Ban tư vấn: Bằng 0,18 lần mức lương cơ sở.
+ Phó Trưởng Ban tư vấn: Bằng 0,12 lần mức lương cơ sở.
b) Mức chi hội nghị, hội thảo, công tác phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 89/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
c) Mức chi viết báo cáo và góp ý bằng văn bản: 300.000 đồng/văn bản hoặc báo cáo.
d) Chi mua tài liệu, văn phòng phẩm, chi khác: Thanh toán theo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, trong phạm vi kinh phí đã được giao.
3. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản mới thì được áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Những nội dung khác có liên quan không quy định trong Nghị quyết này thì được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 35/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban Tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2.Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa IX, kỳ họp thứ 10, thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 12 năm 2018./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.