Nghị quyết số 156/2018/NQ-HĐND V/v Quy định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh

Nghị quyết này quy định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, áp dụng từ 1/1/2019.

문서 번호156/2018/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Bắc Ninh
서명자Nguyễn Xuân Thu — Phó Chủ tịch
업데이트13. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일06. 12. 2018
발효일01. 01. 2019
효력 만료일01. 01. 2023
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, áp dụng từ 1/1/2019.

핵심 사항

  • Cấp tỉnh: Định mức phân bổ kinh phí cho việc ban hành mới hoặc thay thế Nghị quyết của HĐND và Quyết định của UBND là 10 triệu đồng/văn bản; trường hợp đặc thù, định mức là 9.000.000 đ/văn bản.
  • Cấp huyện: Định mức phân bổ kinh phí cho việc ban hành mới hoặc thay thế Nghị quyết và Quyết định là 8 triệu đồng/văn bản.
  • Cấp xã: Định mức phân bổ kinh phí cho việc ban hành mới hoặc thay thế Nghị quyết và Quyết định là 6 triệu đồng/văn bản.
  • Định mức phân bổ kinh phí cho việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND bằng 80% định mức ban hành mới hoặc thay thế.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả hằng năm.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về kinh phí cho các cơ quan xây dựng văn bản, tăng hiệu quả sử dụng ngân sách.
  • Tác động tiêu cực: Cần có sự giám sát chặt chẽ để đảm bảo việc phân bổ kinh phí đúng mục đích.

❓ 자주 묻는 질문

Định mức phân bổ kinh phí cho việc ban hành mới Nghị quyết của HĐND tỉnh là bao nhiêu?

Định mức phân bổ kinh phí cho việc ban hành mới Nghị quyết của HĐND tỉnh là 10 triệu đồng/văn bản.

Nếu Trung ương đã ban hành khung định mức, định mức phân bổ kinh phí như thế nào?

Trường hợp này, căn cứ điều kiện địa phương để quy định cho phù hợp với thực tế, định mức phân bổ là 9.000.000 đ/văn bản.

Định mức phân bổ kinh phí cho việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết của HĐND như thế nào?

Định mức phân bổ kinh phí cho việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết của HĐND bằng 80% định mức ban hành mới hoặc thay thế.

Ai chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này?

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019.

전문

NGHỊ QUYẾT

V/v Quy định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản

quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH 

KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

 Xét Tờ trình số 443/TTr-UBND ngày 23/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chung

Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí do ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật, thực hiện theo Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính và các quy định cụ thể tại Nghị quyết này.

Điều 2. Quy định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (HĐND), Quyết định của Ủy ban nhân dân (UBND):

1. Định mức phân bổ kinh phí cho việc ban hành mới hoặc thay thế Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND của từng cấp như sau: 

a) Cấp tỉnh:

- Đối với xây dựng, ban hành các Nghị quyết của HĐND tỉnh và Quyết định của UBND tỉnh theo đặc thù của địa phương hoặc Trung ương giao cho địa phương quy định cụ thể nhưng không quy định nội dung, khung định mức; định mức phân bổ là: 10 triệu đồng/văn bản;

- Trường hợp xây dựng, ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh ngoài quy định nêu trên và trường hợp Trung ương đã ban hành khung định mức, căn cứ điều kiện địa phương để quy định cho phù hợp với thực tế, định mức phân bổ là: 9.000.000 đ/văn bản.

b) Cấp huyện: 8 triệu đồng/văn bản.

c) Cấp xã: 6 triệu đồng/văn bản.

2. Định mức phân bổ kinh phí cho việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND: Phân bổ kinh phí bằng 80% định mức phân bổ đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Các quy định trước đây không phù hợp với quy định tại Nghị quyết này đều bị bãi bỏ.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XVIII, kỳ họp thứ Mười thông qua ngày 06/12/2018 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

156/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 156/2018/NQ-HĐND V/v Quy định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.