Quyết định số 1566/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Quận Thủ Đức chia tách, thành lập 8 tổ dân phố mới thuộc khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước. Các tổ dân phố mới được xác định về diện tích tự nhiên, tổng số hộ và nhân khẩu, vị trí tiếp giáp. Quyết định này có hiệu lực sau 7 ngày kể từ ngày ký.
적용 범위
Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Phước; Trưởng Ban điều hành Khu phố 5 - phường Hiệp Bình Phước; Tổ trưởng các tổ dân phố mới thành lập
핵심 사항
- Căn cứ vào Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân Quận Thủ Đức chia tách, thành lập 8 tổ dân phố mới thuộc khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước.
- Mỗi tổ dân phố mới được xác định về diện tích tự nhiên, tổng số hộ và nhân khẩu, vị trí tiếp giáp cụ thể.
- Các tổ dân phố mới hoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố ban hành kèm theo Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Phước sẽ chỉ định Tổ trưởng lâm thời các tổ dân phố mới, sau đó tiến hành bầu cử Tổ trưởng theo quy trình.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định trước đây có nội dung trái với Quyết định này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, giám sát của chính quyền địa phương đối với các tổ dân phố mới.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất tiện trong thời gian chuyển đổi tổ chức và hoạt động của các tổ dân phố.
❓ 자주 묻는 질문
Các tổ dân phố mới được thành lập khi nào?
Các tổ dân phố mới được thành lập theo Quyết định số 1566/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Quận Thủ Đức, có hiệu lực sau 7 ngày kể từ ngày ký.
Diện tích tự nhiên và tổng số hộ, nhân khẩu của các tổ dân phố mới là bao nhiêu?
Các tổ dân phố mới được thành lập với diện tích tự nhiên, tổng số hộ và nhân khẩu cụ thể như sau: Tổ 2 (1.971 ha, 90 hộ, 332 nhân khẩu); Tổ 19 (2.012 ha, 67 hộ, 270 nhân khẩu); Tổ 8 (1.878 ha, 91 hộ, 335 nhân khẩu); Tổ 18 (2.109 ha, 49 hộ, 147 nhân khẩu); Tổ 10 (3.61 ha, 84 hộ, 315 nhân khẩu); Tổ 20 (7.9 ha, 70 hộ, 271 nhân khẩu); Tổ 15 (1.954 ha, 92 hộ, 316 nhân khẩu); Tổ 21 (1.953 ha, 63 hộ, 232 nhân khẩu).
Các tổ dân phố mới hoạt động theo quy chế nào?
Các tổ dân phố mới hoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố ban hành kèm theo Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Thời gian bao lâu sau khi ký quyết định mới có hiệu lực?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký.
Có quy trình bầu cử Tổ trưởng cho các tổ dân phố mới không?
Đến kỳ tổ chức Hội nghị nhân dân ở tổ dân phố, sẽ tiến hành bầu cử Tổ trưởng theo quy trình (quy định tại điều 12 Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố ban hành kèm theo Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố).
전문
|
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH UBND QUẬN THỦ ĐỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1566/QĐ-UBND |
Thủ Đức, ngày 12 tháng 8 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v chia tách, thành lập tổ dân phố mới thuộc khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ quận tại Tờ trình số 226/TTr-NV ngày 11 tháng 8 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay thành lập 8 tổ dân phố mới thuộc khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước trên cơ sở chia tách các tổ dân phố cũ, cụ thể như sau:
1. Tên tổ dân phố: 2 (được thành lập trên cơ sở 1 phần diện tích của địa bàn tổ dân phố 2 cũ)
- Diện tích tự nhiên: 1,971 ha
- Tổng số hộ: 90
- Tổng số nhân khẩu: 332
- Vị trí tiếp giáp:
-
Phía Đông giáp tổ 19 khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước.
-
Phía Tây giáp tổ 4 và tổ 5 khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước.
-
Phía Nam giáp tổ 6 khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước.
-
Phía Bắc giáp tổ 19 khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước.
2. Tên tổ dân phố: 19 (được thành lập trên cơ sở 1 phần diện tích của địa bàn tổ dân phố 2 cũ)
- Diện tích tự nhiên: 2,012 ha
- Tổng số hộ: 67
- Tổng số nhân khẩu: 270
- Vị trí tiếp giáp:
-
Phía Đông giáp tổ 3 khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước.
-
Phía Tây giáp tổ 2 khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước.
-
Phía Nam giáp đường số 9, phường Hiệp Bình Phước.
-
Phía Bắc giáp sông Sài Gòn.
3. Tên tổ dân phố: 8 (được thành lập trên cơ sở 1 phần diện tích của địa bàn tổ dân phố 8 cũ)
- Diện tích tự nhiên: 1,878 ha
- Tổng số hộ: 91
- Tổng số nhân khẩu: 335
- Vị trí tiếp giáp:
-
Phía Đông giáp Quốc lộ 13.
-
Phía Tây giáp tổ 18 khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước.
-
Phía Nam giáp tổ 9 và tổ 20 khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước.
-
Phía Bắc giáp tổ 7 khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước.
4. Tên tổ dân phố: 18 (được thành lập trên cơ sở 1 phần diện tích của địa bàn tổ dân phố 8 cũ)
- Diện tích tự nhiên: 2,109 ha
- Tổng số hộ: 49
- Tổng số nhân khẩu: 147
- Vị trí tiếp giáp:
-
Phía Đông giáp tổ 8 khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước.
-
Phía Tây giáp rạch Tư Đúng.
-
Phía Nam giáp tổ 20 khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước.
-
Phía Bắc giáp tổ 7 khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước.
5. Tên tổ dân phố: 10 (được thành lập trên cơ sở 1 phần diện tích của địa bàn tổ dân phố 10 cũ)
- Diện tích tự nhiên: 3,61 ha
- Tổng số hộ: 84
- Tổng số nhân khẩu: 315
- Vị trí tiếp giáp:
-
Phía Đông giáp Quốc lộ 13.
-
Phía Tây giáp tổ 17 khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước.
-
Phía Nam giáp tổ 4 khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước.
-
Phía Bắc giáp tổ 20 khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước.
6. Tên tổ dân phố: 20 (được thành lập trên cơ sở 1 phần diện tích của địa bàn tổ dân phố 10 cũ)
- Diện tích tự nhiên: 7,9 ha
- Tổng số hộ: 70
- Tổng số nhân khẩu: 271
- Vị trí tiếp giáp:
-
Phía Đông giáp Quốc lộ 13.
-
Phía Tây giáp rạch Đá.
-
Phía Nam giáp tổ 10 khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước.
-
Phía Bắc giáp tổ 18 khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước.
7. Tên tổ dân phố: 15 (được thành lập trên cơ sở 1 phần diện tích của địa bàn tổ dân phố 15 cũ)
- Diện tích tự nhiên: 1,954 ha
- Tổng số hộ: 92
- Tổng số nhân khẩu: 316
- Vị trí tiếp giáp:
-
Phía Đông giáp tổ 14 khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước.
-
Phía Tây giáp tổ 21 khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước.
-
Phía Nam giáp rạch Ông Dầu và tổ 14 khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước.
-
Phía Bắc giáp Công ty Việt Quốc.
8. Tên tổ dân phố: 21 (được thành lập trên cơ sở 1 phần diện tích của địa bàn tổ dân phố 15 cũ)
- Diện tích tự nhiên: 1,953 ha
- Tổng số hộ: 63
- Tổng số nhân khẩu: 232
- Vị trí tiếp giáp:
-
Phía Đông giáp tổ 15 khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước.
-
Phía Tây giáp sông Sài Gòn.
-
Phía Nam giáp rạch Ông Dầu.
-
Phía Bắc giáp Công ty Việt Quốc.
Điều 2. Tổ dân phố 2, 8, 10, 15, 18, 19, 20, 21 hoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố ban hành kèm theo Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Phước ban hành các Quyết định chỉ định Tổ trưởng lâm thời các tổ dân phố mới. Đến kỳ tổ chức Hội nghị nhân dân ở tổ dân phố sẽ tổ chức bầu cử Tổ trưởng theo quy trình (quy định tại điều 12 Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố ban hành kèm theo Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố).
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định trước đây có nội dung trái với Quyết định này.
Điều 5. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Quận, Trưởng phòng Nội vụ Quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Phước, Trưởng Ban điều hành Khu phố 5 - phường Hiệp Bình Phước và Tổ trưởng 8 tổ dân phố có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: Như điều 5; Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; TT Quận ủy - HĐND quận; CT - PCT UBND quận; Ban Dân vận Quận ủy; UBMTTQ quận; Phòng TC-KH quận; Lưu (NV). |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN CHỦ TỊCH (Đã ký) Trương Văn Thống |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.