Nghị quyết số 157/2018/NQ-HĐND Quy định mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

문서 번호157/2018/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관An Giang
서명자Phạm Vũ Hồng — Chủ tịch
업데이트26. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일24. 07. 2018
발효일03. 08. 2018
효력 만료일01. 01. 2021
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ vốn ngân sách
Trung ương và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới
giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ CHÍN

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Xét Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết quy định mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 86/BC-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016 -2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

1. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát: Xây dựng nông thôn mới nhằm cơ cấu lại nền kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý trong nông thôn, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; rút ngắn khoảng cách phát triển giữa nông thôn và thành thị; tạo lập xã hội nông thôn ngày được đổi mới, tiến bộ, ổn định, bình đẳng, văn minh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ, quốc phòng an ninh, trật tự được giữ vững; đời sống vật chất, tinh thần nhân dân được nâng lên, góp phần đạt chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội đề ra tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ X, nhiệm kỳ 2015 - 2020.

b) Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2020 tiếp tục thực hiện đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hỗ trợ phát triển sản xuất, bảo vệ môi trường cho các xã và huyện chưa đạt tiêu chí, tăng tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới lên 50% tổng số xã toàn tỉnh (59/118 xã) và 02 huyện đạt chuẩn nông thôn mới; nâng bình quân số tiêu chí trên 01 đơn vị xã của tỉnh đạt 16,33 tiêu chí.

2. Nhiệm vụ

a) Tổ chức thực hiện các nội dung thành phần để phấn đấu hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới theo quy định tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Ưu tiên phân bổ vốn hàng năm hỗ trợ cho các xã đặc biệt khó khăn (bao gồm: Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo).

c) Đầu tư cho các xã đạt trên 15 tiêu chí để phấn đấu hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2016 - 2020; chú trọng đầu tư hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật cơ bản (giao thông, điện, trường học, trạm y tế, nước sạch, thủy lợi); hỗ trợ phát triển sản xuất, bảo vệ môi trường; tạo sự chuyển biến tích cực cho phát triển kinh tế, tái cơ cấu ngành nông nghiệp.

d) Bố trí lồng ghép vốn ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo mục tiêu nghị quyết đề ra.

Điều 2. Phương án phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020

1. Phương án phân bổ vốn ngân sách Trung ương

a) Trên cơ sở thông báo vốn của Trung ương về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; thực hiện theo nguyên tắc, tiêu chí tại Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ và tình hình thực tế của địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ vốn để thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới với hệ số ưu tiên phân bổ như sau:

- Các xã đặc biệt khó khăn (19 xã): Hệ số 4,0.

- Các xã đạt từ 15 tiêu chí đến 18 tiêu chí (15 xã): Hệ số 1,3.

- Các xã còn lại, bao gồm cả các xã đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận đạt chuẩn nông thôn mới hoặc đang đề nghị công nhận (84 xã): Hệ số 1,0.

(Kèm theo Phụ lục 01)

b) Đối với kế hoạch vốn sự nghiệp hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ để hoàn thành các mục tiêu theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 5 của Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

(Kèm theo Phụ lục 02)

2. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020:

Ngân sách địa phương đối ứng tối thiểu gấp 1,5 lần tổng vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới (tỷ lệ đối ứng tối thiểu: 1:1,5).

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời chỉ đạo quản lý và điều hành theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khoá IX, Kỳ họp thứ chín thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 03 tháng 8 năm 2018./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
인용됨 7
11/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 발효 중 25/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 발효 중 24/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất giống trong chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 발효 중 04/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2020/NQ- HĐND Ban hành Quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 발효 중 19/2019/QĐ-UBND Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí và mức chi cụ thể thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 만료됨 18/2019/QĐ-UBND Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý kinh phí và mức chi cụ thể cho hoạt động Khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 발효 중 186/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 186/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số mức chi thực hiện các nhiệm vụ chi sự nghiệp của Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 발효 중
157/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 157/2018/NQ-HĐND Quy định mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.