Quyết định số 158/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giao chỉ tiêu điều chỉnh kế hoạch kinh phí và danh mục các dự án, hoạt động, hạng mục triển khai ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách sự nghiệp năm 2006 cho Sở Bưu chính, Viễn thông. Quyết định này quy định chi tiết về số lượng dự án, hoạt động, kinh phí cụ thể và yêu cầu không được tự ý thay đổi.
적용 범위
Sở Bưu chính, Viễn thông
핵심 사항
- Sở Bưu chính, Viễn thông → được giao chỉ tiêu điều chỉnh kế hoạch kinh phí và danh mục các dự án, hoạt động, hạng mục triển khai ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách sự nghiệp năm 2006 với tổng số 31.534 triệu đồng.
- Danh mục B: 12 dự án triển khai ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý Nhà nước với kinh phí là 550 triệu đồng; 8 dự án giảm kinh phí, 4 dự án ngưng thực hiện.
- Danh mục C: 64 hoạt động và hạng mục với tổng kinh phí là 30.986 triệu đồng; trong đó có nhóm giảm kinh phí (39 hoạt động và hạng mục), nhóm tăng kinh phí (8 hoạt động và hạng mục), nhóm mới bổ sung (15 hoạt động và hạng mục) và nhóm ngừng thực hiện (2 hoạt động và hạng mục).
- Các dự án, các hoạt động và hạng mục khác và Danh mục D không nêu trong Quyết định này giữ nguyên kế hoạch kinh phí theo Quyết định số 57/2006/QĐ-UBND.
- Sở Bưu chính, Viễn thông → không được tự ý thay đổi chỉ tiêu điều chỉnh kế hoạch kinh phí và danh mục các dự án, hoạt động, hạng mục triển khai ứng dụng công nghệ thông tin; trường hợp có yêu cầu thay đổi phải trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp Sở Bưu chính, Viễn thông điều chỉnh kế hoạch kinh phí và danh mục các dự án, hoạt động một cách linh hoạt để tối ưu hóa sử dụng nguồn vốn ngân sách.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và giám sát nếu không tuân thủ chỉ tiêu giao.
❓ 자주 묻는 질문
Sở Bưu chính, Viễn thông được giao bao nhiêu kinh phí?
Sở Bưu chính, Viễn thông được giao tổng số 31.534 triệu đồng để triển khai các dự án và hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin.
Có bao nhiêu dự án trong danh mục B?
Danh mục B có 12 dự án triển khai ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý Nhà nước.
Kinh phí cho các dự án trong danh mục B là bao nhiêu?
Kinh phí cho các dự án trong danh mục B là 550 triệu đồng.
Có bao nhiêu hoạt động và hạng mục trong danh mục C?
Danh mục C có tổng cộng 64 hoạt động và hạng mục.
Sở Bưu chính, Viễn thông được giao chỉ tiêu điều chỉnh kế hoạch kinh phí khi nào?
Sở Bưu chính, Viễn thông được giao chỉ tiêu điều chỉnh kế hoạch kinh phí và danh mục các dự án, hoạt động, hạng mục từ ngày ký Quyết định này.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về giao chỉ tiêu điều chỉnh kế hoạch kinh phí và danh mục các dự án, hoạt động,
hạng mục triển khai ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách sự nghiệp
năm 2006 cho Sở Bưu chính, Viễn thông.
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 32/2005/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân thành phố về tình hình thực hiện ngân sách thành phố năm 2005, dự toán thu chi ngân sách thành phố năm 2006 và Nghị quyết số 34/2005/NQ-HĐND ngày 26 tháng 12 năm 2005của Hội đồng nhân dân thành phố về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2006;
Căn cứ Quyết định số 210/2005/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về giao chỉ tiêu dự toán thu - chi ngân sách Nhà nước năm 2006;
Căn cứ Quyết định số 57/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí và danh mục các dự án, hoạt động, hạng mục triển khai ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách sự nghiệp năm 2006 cho Sở Bưu chính, Viễn thông;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 9514/STC-HCSN ngày 27 tháng 10 năm 2006,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Giao chỉ tiêu điều chỉnh kế hoạch kinh phí và danh mục các dự án, hoạt động, hạng mục triển khai ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách sự nghiệp năm 2006 cho Sở Bưu chính, Viễn thông là 31.534 (ba mươi mốt nghìn, năm trăm ba mươi bốn) triệu đồng (theo danh mục B, C đính kèm) như sau:
|
Danh mục |
Số lượng |
Kinh phí |
|
|
1- |
Danh mục B: các dự án triển khai ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý Nhà nước gồm: |
12 dự án |
550 triệu đồng; |
|
|
- Nhóm dự án giảm kinh phí - Nhóm dự án ngưng thực hiện |
8 dự án 4 dự án |
550 triệu đồng; Không đồng. |
|
2- |
Danh mục C: các hoạt động và hạng mục triển khai ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý Nhà nước gồm: |
64 hoạt động và hạng mục |
30.986 triệu đồng; |
|
|
- Nhóm giảm kinh phí |
39 hoạt động và hạng mục |
14.300 triệu đồng; |
|
|
- Nhóm tăng kinh phí |
08 hoạt động và hạng mục |
10.194 triệu đồng; |
|
|
- Nhóm mới bổ sung |
15 hoạt động và hạng mục |
6.492 triệu đồng; |
|
|
- Nhóm ngừng thực hiện |
02 hoạt động và hạng mục |
Không đồng. |
Các dự án, các hoạt động và hạng mục khác và Danh mục D không nêu trong Quyết định này giữ nguyên kế hoạch kinh phí theo Quyết định số 57/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, Sở Bưu chính, Viễn thông không được tự ý thay đổi chỉ tiêu điều chỉnh kế hoạch kinh phí và danh mục các dự án, hoạt động, hạng mục triển khai ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách sự nghiệp của Ủy ban nhân thành phố giao năm 2006; trường hợp có yêu cầu thay đổi phải trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông và các đơn vị làm chủ đầu tư các dự án, hạng mục, hoạt động triển khai ứng dụng công nghệ thông tin chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.