Nghị quyết số 158/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định các mức chi cụ thể cho nhiệm vụ, dự án về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh. Mức chi được xác định theo nội dung và độ phức tạp của nhiệm vụ, dự án.
Các điểm cốt lõi
- Thủ trưởng đơn vị dự toán được giao nhiệm vụ lập dự toán cho nhiệm vụ, dự án quyết định mức chi cụ thể từ 800 đến 12.000 nghìn đồng tùy theo nội dung và độ phức tạp.
- Chi họp hội đồng xét duyệt đề cương nhiệm vụ, dự án không tính đối với nhiệm vụ được giao thường xuyên hàng năm; Chủ tịch Hội đồng người/buổi chi 500 nghìn đồng, thành viên, thư ký 300 nghìn đồng/người/buổi.
- Lấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý tối đa không quá 5 bài viết, mỗi bài viết chi 400 nghìn đồng.
- Chi điều tra, khảo sát: Lập mẫu phiếu điều tra từ 40 đến 80 nghìn đồng/phiếu; Chi cho đối tượng cung cấp thông tin từ 40 đến 80 nghìn đồng/phiếu;
- Báo cáo tổng kết nhiệm vụ, dự án: Nhiệm vụ chi 4.000 nghìn đồng, dự án từ 8.000 đến 12.000 nghìn đồng tùy theo độ phức tạp.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực là việc quy định rõ ràng các mức chi cụ thể giúp đơn vị quản lý tài chính hiệu quả, tránh lãng phí.
- Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về kinh phí đối với một số dự án phức tạp nếu không được điều chỉnh phù hợp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức chi cụ thể cho lập đề cương nhiệm vụ, dự án là bao nhiêu?
Mức chi từ 800 đến 1.600 nghìn đồng cho lập đề cương nhiệm vụ và từ 2.400 đến 4.000 nghìn đồng cho lập đề cương dự án.
Chi phí họp hội đồng xét duyệt được tính như thế nào?
Chi phí họp không được tính đối với nhiệm vụ được giao thường xuyên hàng năm; Chủ tịch Hội đồng chi 500 nghìn đồng/người/buổi, thành viên và thư ký 300 nghìn đồng/người/buổi.
Mức chi cho lấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản là bao nhiêu?
Tối đa không quá 5 bài viết, mỗi bài viết chi 400 nghìn đồng.
Chi phí điều tra, khảo sát được quy định như thế nào?
Lập mẫu phiếu điều tra từ 40 đến 80 nghìn đồng/phiếu; Chi cho đối tượng cung cấp thông tin từ 40 đến 80 nghìn đồng/phiếu; Chi cho điều tra viên tối đa không quá 200% mức lương cơ sở/người/ngày công.
Mức chi cho báo cáo tổng kết nhiệm vụ, dự án là bao nhiêu?
Nhiệm vụ chi 4.000 nghìn đồng; Dự án từ 8.000 đến 12.000 nghìn đồng tùy theo độ phức tạp.
Toàn văn
TỈNH VĨNH LONG
NGHỊ QUYẾT
Ban hành quy định một số mức chi nhiệm vụ,
dự án về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
__________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA IX, KỲ HỌP LẦN THỨ 10
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Khoản 5 Điều 2 Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;
Xét Tờ trình số 184/TTr-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số mức chi nhiệm vụ, dự án về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số mức chi nhiệm vụ, dự án về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa IX, kỳ họp thứ 10, thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 12 năm 2018./.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG __________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________
|
QUY ĐỊNH
Một số mức chi nhiệm vụ, dự án về tài nguyên môi trường
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 158/2018/NQ-HĐND ngày
13 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
___________________________
1. Một số mức chi cụ thể thực hiện nhiệm vụ, dự án về tài nguyên môi trường:
|
STT |
Nội dung chi |
Đơn vị tính |
Khung, mức chi thực hiện (1.000 đồng) |
Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Chi lập đề cương nhiệm vụ, dự án |
|
|
Tùy theo mức độ phức tạp của nhiệm vụ, dự án, Thủ trưởng đơn vị dự toán được giao nhiệm vụ lập dự toán cho nhiệm vụ, dự án quyết định. |
|
1.1 |
Lập đề cương nhiệm vụ |
nhiệm vụ |
800 - 1.600 |
|
|
1.2 |
Lập đề cương dự án |
dự án |
2.400 - 4.000 |
|
|
2 |
Họp hội đồng xét duyệt đề cương nhiệm vụ, dự án |
Buổi họp |
|
Không tính chi họp hội đồng đối với nhiệm vụ được giao thường xuyên hàng năm |
|
2.1 |
Chủ tịch Hội đồng |
người/buổi |
500 |
|
|
2.2 |
Thành viên, thư ký |
người/buổi |
300 |
|
|
2.3 |
Đại biểu được mời tham dự |
người/buổi |
150 |
|
|
2.4 |
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện |
Bài viết |
500 |
Theo quy chế của cấp có thẩm quyền quy định có nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện và ủy viên hội đồng mới được tính |
|
2.5 |
Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng |
Bài viết |
300 |
|
|
3 |
Lấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (tối đa không quá 5 bài viết) |
Bài viết |
400 |
Trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt đề cương |
|
4 |
Điều tra, khảo sát |
|
|
|
|
4.1 |
Lập mẫu phiếu điều tra |
Phiếu mẫu được duyệt |
400 |
|
|
4.2 |
Chi cho đối tượng cung cấp thông tin |
|
|
|
|
|
- Cá nhân |
Phiếu |
40 |
|
|
|
- Tổ chức |
Phiếu |
80 |
|
|
4.3 |
Chi cho điều tra viên; công quan trắc, khảo sát, lấy mẫu (trường hợp thuê ngoài theo vụ việc nếu có) |
Người/ngày công |
Mức tiền công 1 người/ngày tối đa không quá 200% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm thuê ngoài (22 ngày) |
|
|
5 |
Báo cáo tổng kết nhiệm vụ, dự án |
Báo cáo |
|
|
|
|
- Nhiệm vụ |
|
4.000 |
|
|
|
- Dự án |
|
8.000 - 12.000 |
Tùy theo mức độ phức tạp của nhiệm vụ, dự án, Thủ trưởng đơn vị dự toán được giao nhiệm vụ lập dự toán cho nhiệm vụ, dự án quyết định. Không áp dụng cho lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ, dự án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản theo Khoản 2 Phần III Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính |
|
6 |
Hội thảo (nếu có) |
|
|
|
|
|
- Người chủ trì |
Người/buổi hội thảo |
500 |
|
|
|
- Thư ký hội thảo |
Người/buổi hội thảo |
300 |
|
|
|
- Đại biểu được mời tham dự |
Người/buổi hội thảo |
150 |
|
|
|
- Báo cáo tham luận |
Bài viết |
350 |
|
|
7 |
Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ, dự án |
|
|
|
|
7.1 |
Nghiệm thu nhiệm vụ |
|
|
|
|
|
Chủ tịch hội đồng |
Người/buổi |
400 |
|
|
|
Thành viên, thư ký |
Người/buổi |
200 |
|
|
7.2 |
Nghiệm thu dự án |
|
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng |
Người/buổi |
700 |
|
|
|
Thành viên, thư ký hội đồng |
Người/buổi |
400 |
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện |
Bài viết |
500 |
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng (nếu có) |
Bài viết |
400 |
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự |
Người/buổi |
150 |
|
2. Mức chi cho các nội dung khác có liên quan không có trong Quy định này thì được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.