Nghị quyết số 15n/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức thu phí vệ sinh cho các tổ chức và hộ gia đình, áp dụng từ ngày thông qua. Mức phí được chia thành nhiều loại dựa trên địa bàn, hoạt động sản xuất kinh doanh và đối tượng nộp phí.
Scope of application
Các tổ chức, hộ gia đình ở những nơi có hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.
Key points
- Hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh: Mức phí từ 7.000 đến 16.000 đồng/hộ/tháng tùy theo địa bàn.
- Hộ gia đình có sản xuất, kinh doanh: Mức phí từ 8.000 đến 30.000 đồng/hộ/tháng tùy theo nhóm và địa bàn.
- Tổ chức: Mức phí từ 80.000 đến 120.000 đồng/m3 rác thải công nghiệp, xây dựng, y tế và nguy hại.
- Rác thải xây dựng: 60.000 đồng/m3.
- Rác thải công nghiệp không nguy hại: 150.000 đồng/m3.
🌐 Social impact of this document
- Tạo nguồn thu cho hoạt động vệ sinh môi trường, cải thiện chất lượng cuộc sống.
- Khiến chi phí tăng lên cho các hộ gia đình và tổ chức kinh doanh.
- Cần có sự điều chỉnh mức phí theo thời gian để đảm bảo công bằng.
❓ Frequently asked questions
Mức phí vệ sinh cụ thể là bao nhiêu?
Mức phí vệ sinh từ 7.000 đến 30.000 đồng/hộ/tháng cho hộ gia đình, và từ 80.000 đến 120.000 đồng/m3 cho tổ chức.
Mức phí vệ sinh có thay đổi không?
Có, mức phí được điều chỉnh tối đa 20%/năm nhưng không vượt quá mức thu tối đa theo quy định của pháp luật.
Ai chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng phí vệ sinh?
Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân về tỷ lệ phần trăm để lại trên tổng số phí thu được để chi cho công tác thu và thanh quyết toán.
Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua, thay thế Nghị quyết số 3g/2004/NQ-HĐND.
Mức phí vệ sinh cho rác thải nguy hại là bao nhiêu?
Rác thải có khối lượng dưới 5 kg/tháng: 140.000 đồng/tháng; từ 5 kg đến dưới 10 kg/tháng: 26.000 đồng/kg; từ 10 kg/tháng đến dưới 40 kg/tháng: 24.000 đồng/kg; từ 40 kg/tháng trở lên: 22.000 đồng/kg.
Full text
NGHỊ QUYẾT
Về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh
_______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xét tờ trình số 5273/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành và thông qua mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh với các nội dung như sau:
1. Đối tượng nộp phí vệ sinh:
Đối tượng nộp phí là các tổ chức, hộ gia đình ở những nơi có hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.
Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên và tình hình thực tế để quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm phí vệ sinh.
2. Mức thu:
2.1. Rác thải thông thường:
2.1.1. Rác thải từ hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh:
Địa bàn loại 1: các phường có dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tương đối tốt: mặt tiền 16.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 11.000 đồng/hộ/tháng.
Địa bàn loại 2: các phường có dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải mức trung bình, thị trấn, trung tâm huyện lỵ, chợ nông thôn (trừ khu vực nông thôn): mặt tiền 11.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 8.000 đồng/hộ/tháng.
Địa bàn loại 3: các khu vực nông thôn: 7.000 đồng/hộ/tháng.
2.1.2. Rác thải từ hộ gia đình có sản xuất, kinh doanh:
a) Rác thải từ 0,5 m3/tháng trở xuống:
- Nhóm 1: kinh doanh ăn uống, nhà trọ, vật liệu xây dựng, sản xuất chế biến các loại thực phẩm bánh kẹo, rau, hoa quả, thực phẩm tươi sống, sản xuất gia công hàng thủ công:
Địa bàn loại 1: mặt tiền 30.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 20.000 đồng/hộ/tháng.
Địa bàn loại 2: mặt tiền 20.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 15.000 đồng/hộ/tháng.
- Nhóm 2: kinh doanh điện máy, xe máy, dịch vụ quảng cáo, sửa chữa bão dưỡng ôtô xe máy, dịch vụ rửa xe, lương thực, may mặc, chim cá cảnh, ăn uống hàng rong tại vỉa hè, tạp hóa và các dịch vụ khác:
Địa bàn loại 1: mặt tiền 25.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 15.000 đồng/hộ/tháng.
Địa bàn loại 2: mặt tiền 15.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 10.000 đồng/hộ/tháng.
- Nhóm 3: hộ sản xuất kinh doanh ở khu vực nông thôn: 8.000 đồng/hộ/tháng.
b) Rác thải trên 0,5 m3/tháng:
Đối với nhóm 1 và 2 mức thu 80.000 đồng/m3. Đối với nhóm 3 mức thu 30.000 đồng/m3
2.1.3 Rác thải từ các đối tượng khác:
a) Đối tượng có thuyền du lịch trên sông: 50.000 đồng/thuyền/tháng.
b) Hộ có phòng cho học sinh, sinh viên thuê trọ mức thu 3.000 đồng/phòng/tháng (ngoài mức thu phải nộp theo quy định đối với hộ không sản xuất).
2.1.4. Rác thải từ các tổ chức:
a) Cửa hàng, khách sạn, nhà hàng, nhà ga, bến xe, bến thuyền, chợ, bệnh viện, trạm y tế và các tổ chức, cơ sở khác.
- Rác từ 1m3/tháng trở xuống: 100.000 đồng/tháng.
- Rác trên 1m3/tháng trở lên: 120.000 đồng/m3
b) Trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính, sự nghiệp, trụ sở làm việc của doanh nghiệp
- Rác từ 1m3/tháng trở xuống: 80.000 đồng/tháng.
- Rác trên 1m3/tháng trở lên: 100.000 đồng/tháng.
2.2. Rác thải xây dựng, công nghiệp không nguy hại:
2.2.1. Rác thải từ hoạt động xây dựng (xà bần, đất, đá …): 60.000 đồng/m3.
2.2.2. Rác thải công nghiệp (vụn da, giẻ, nhựa, kính…): 150.000 đồng/m3.
2.3. Rác thải nguy hại (rác thải y tế, công nghiệp nguy hại, chế biến nông thủy sản, giết mỗ gia súc):
2.3.1. Rác thải y tế, công nghiệp nguy hại:
Đối với rác thải nguy hại, tổ chức có nhu cầu thu gom rác thải phải hợp đồng với tổ chức được giao nhiệm vụ thu gom theo khối lượng rác thải thực tế và với mức thu để bù đắp cho hoạt động thu gom và vận chuyển, tối đa không quá:
a) Rác thải có khối lượng dưới 5 kg/tháng: 140.000 đồng/tháng.
b) Rác thải có khối lượng từ 5 kg đến dưới 10 kg/tháng: 26.000 đồng/kg.
c) Rác thải từ 10 kg/tháng đến dưới 40 kg/tháng: 24.000 đồng/kg.
d) Rác thải từ 40 kg/tháng trở lên: 22.000 đồng/kg.
2.3.2. Rác thải từ chế biến nông thủy sản, giết mổ gia súc: 150.000 đồng/m3.
3. Chế độ quản lý và sử dụng phí:
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm để lại trên tổng số phí thu được để chi cho công tác thu và thanh quyết toán theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 3g/2004/NQ-HĐND5 ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí vệ sinh môi trường.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Căn cứ vào tình hình nhu cầu chi phí thực tế, hợp lý cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, khả năng nộp phí của các tổ chức, hộ gia đình để thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh tăng mức thu nhưng bình quân tối đa không quá 20%/năm và không vượt mức thu tối đa cho từng loại đối tượng theo quy định của pháp luật tại thời điểm điều chỉnh mức thu.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp thứ 15 thông qua./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.