Quyết định số 16/2004/QĐ-UB V/v Ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn

문서 번호16/2004/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Quảng Trị
서명자Phan Lâm Phương — Chủ tịch
업데이트02. 07. 2026
산업Nội Vụ
분야Viên ChứcCông Chức
발행일05. 04. 2004
발효일05. 04. 2004
효력 만료일15. 09. 2021
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

__________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Trưởng bộ Nội vụ về việc ban hành quy đinh  tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở nội vụ tại công văn số 192/SNV ngày 8 tháng 3 năm 2004,  

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định  tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

Điều 2: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở nội vụ, Thủ trưởng các  ban, ngành có liên quan, chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn căn cứ quyết định thi hành.

 

TM/UBND TỈNH QUẢNG BÌNH CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Phan Lâm Phương

QUY ĐỊNH

Tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ,công chức xã, phường, thị trấn

(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2004/QĐ-UB ngày 5/4/2004 của UBND tỉnh)

__________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (Sau đây gọi là Cán bộ, công chức cấp xã) đảm bảo tiêu chuẩn cụ thể đã được quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

UBND tỉnh quy định cụ thể tiêu chuẩn về tuổi đời, trình độ học vấn, Lý luận chính trị và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức cấp xã phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương.

Chương II

TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ

Điều 2: Tiêu chuẩn cụ thể đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND và Chủ tịch , Phó Chủ tịch UBND cấp xã.

1. Về tuổi đời:

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch  HĐND và Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND cấp xã giữ chức vụ lần đầu phải đảm bảo làm việc ít nhất 2 nhiệm kỳ, tối đa không quá 50 tuổi đối với nam và 45 tuổi đối với nữ.

- Cán bộ đương chức đang giữ 1 trong 4 chức vụ nói trên có tuổi đời từ 55 đến dưới 57 tuổi nếu cán bộ đó thực sự có năng lực, uy tín và có sức khoẻ mà chưa có người thay thế thì có thể được ứng cử để bầu giữ lại chức vụ đó trong nhiệm kỳ 2004 - 2009 nhưng phải có ý kiến của cấp trên trực tiếp đồng ý  .

2. Về trình độ học vấn, Lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ quy định cho các vùng như sau:

a. Đối với các phường, thị trấn và các xã đồng bằng, trung du:

+ Trình độ học vấn: Tốt nghiệp THPT.

+ Lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ: 1 trong 2 tiêu chuẩn phải đạt trình độ trung cấp trở lên. Tiêu chẩn còn lại phải có khả năng hoàn thành và đã có kế hoạch thực hiện trong nửa đầu nhiệm kỳ sau khi trúng cử.

b. Đối với các xã miền núi, vùng cao (không phải là người dân tộc thiểu số):

- Cán bộ dưới 50 tuổi:

+ Trình độ học vấn: Tốt nghiệp THPT.

+ Lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ: Cả 2 tiêu chuẩn phải đạt tương đương trình độ sơ cấp trở lên. Sau khi trúng cử trong nhiệm kỳ phải có khả năng hoàn thành và đã có kế hoạch đào tạo đạt trình độ Trung cấp trở lên đối với 1 trong hai tiêu chuẩn trên.

- Cán bộ từ 50 tuổi trở lên:

+ Trình độ học vấn: Tốt nghiệp THPT. Nếu đã hoàn thành chương trình lớp 10/12 thì sau khi trúng cử, trong nửa đầu nhiệm kỳ phải có khả năng tốt nghiệp THPT và đã có kế họach thực hiện.

+ Lý lụân chính trị và chuyên môn nghiệp vụ: 1 trong 2 tiêu chuẩn phải đạt tương đương  trình độ sơ cấp trở  lên. Tiêu chuẩn còn thiếu phải có khả năng hoàn thành và đã có kế hoạch thực hiện trong nữa đầu nhiệm kỳ sau khi trúng cử.

c. Đối với cán bộ là người dân tộc thiểu số:

+ Trình độ học vấn: Tốt nghiệp THCS trở lên, Nếu đã hoàn thành chương triònh lớp 7/9 thì sau khi trúng cử phải có khả năng tốt nghiệp THCS và đã có kế hoạch thực hiện trong nửa đầu nhiệm kỳ.

+ Lý lụân chính trị và chuyên môn nghiệp vụ: 1 trong 2 tiêu chuẩn phải đạt tương đương trình độ sơ cấp trở lên. Tiêu chuẩn còn thiếu phải có khả năng hoàn thành và đã có kế hoạch thực hiện trong nửa đầu nhiệm kỳ sau khi trúng cử.

3. Quản lý Nhà nước: Cả 3 khu vực sau khi trúng cử, trong nhiệm kỳ phải có khả năng hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước cấp cơ sở và đã có kế hoạch thực hiện.

Điều 3

Các chức danh: Bí thư, Phó Bí thư, Thường trực Đảng uỷ xã, phường, thị trấn được vận dụng tiêu chuẩn như đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND nêu tại Điều 2 của Quy định này.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 4: Quyết định số 04./2004/QĐ-BNV và bản quy định này là căn cứ để UBND cấp xã chuẩn bị nhân sự cho cuộc bầu cử đại biểu HĐND nhiệm kỳ 2004 - 2009 và thực hiện Luật Tổ chức HĐND và UBND.

Điều 5: Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức  thực hiện quyết định số 04/2004/QĐ-BNV và bản Quy định này. Quá trình thực hiện có gì vướng mắc báo cáo về UBND tỉnh (qua sở Nội vụ) để xem xét, bổ sung điều chỉnh./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 1
16/2004/QĐ-UB
Quyết định số 16/2004/QĐ-UB V/v Ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.