Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ lãi suất cho nông dân mua máy thu hoạch lúa giai đoạn 2008 - 2010, áp dụng tại các huyện Vĩnh Thạnh, Thốt Nốt và Cờ Đỏ. Nhà nước hỗ trợ 100% tiền lãi suất trong 3 năm, với mức lãi suất tối đa là 1,1%/tháng.
적용 범위
Hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp tại các huyện Vĩnh Thạnh, Thốt Nốt và Cờ Đỏ.
핵심 사항
- Hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp → được hỗ trợ lãi suất 100% cho vay mua máy thu hoạch lúa trong 3 năm (2008 - 2010) → mức lãi suất tối đa là 1,1%/tháng.
- mua máy phải đầu tư 30% giá trị và vay ngân hàng 70% giá trị của máy.
- Chính sách áp dụng tại các huyện Vĩnh Thạnh, Thốt Nốt và Cờ Đỏ.
- Phạm vi thực hiện chính sách: thời gian cho vay mua máy thu hoạch lúa trong 3 năm.
- Hộ nông dân và chủ trang trại chỉ được hỗ trợ 1 máy/một hộ.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp nông dân giảm gánh nặng về tài chính, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hiệu quả.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực cho ngân hàng trong việc quản lý rủi ro tín dụng.
❓ 자주 묻는 질문
Đối tượng nào được hỗ trợ lãi suất?
Hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp tại các huyện Vĩnh Thạnh, Thốt Nốt và Cờ Đỏ.
Mức lãi suất tối đa là bao nhiêu?
Mức lãi suất tối đa là 1,1%/tháng.
Hộ nông dân được hỗ trợ bao nhiêu máy?
Hộ nông dân và chủ trang trại chỉ được hỗ trợ 1 máy/một hộ.
Thời gian thực hiện chính sách là bao lâu?
Thời gian thực hiện chính sách từ năm 2008 đến năm 2010 (3 năm).
Đối tượng mua máy phải đầu tư bao nhiêu phần trăm giá trị của máy?
Đối tượng mua máy phải đầu tư 30% giá trị và vay ngân hàng 70% giá trị của máy.
전문
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 16/2007/NQ-HĐND |
Cần Thơ, ngày 07 tháng 12 năm 2007 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT CHO NÔNG DÂN MUA MÁY, THIẾT BỊ PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2008 - 2010
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX về đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 17 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
Thực hiện sự chỉ đạo của Thủ tướng và Phó Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 3121/VPCP-NN ngày 08 tháng 6 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về việc hỗ trợ mua máy gặt lúa vùng đồng bằng sông Cửu Long; Công văn số 3095/VPCP-KTTH ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Văn phòng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất cho nông dân mua máy, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp;
Theo Tờ trình số 64/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về chính sách hỗ trợ lãi suất cho nông dân mua máy, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2008 - 2010;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua chính sách hỗ trợ lãi suất cho nông dân mua máy, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2008 - 2010, như sau:
1. Đối tượng mua máy được hỗ trợ lãi suất:
- Hộ nông dân;
- Chủ trang trại;
- Tổ hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp.
2. Quy mô thực hiện:
Phạm vi thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất cho nông dân mua máy, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp ở địa bàn có diện tích sản xuất lúa lớn và thiếu nhiều nhân công lao động, bao gồm: huyện Vĩnh Thạnh, huyện Thốt Nốt và huyện Cờ Đỏ.
3. Phương thức thực hiện:
- Thời gian thực hiện chính sách: 2008 - 2010 (thời gian cho vay mua máy thu hoạch lúa trong 03 năm).
- Loại máy: máy thu hoạch lúa.
- Đối tượng mua máy phải đầu tư 30% giá trị và vay ngân hàng 70% giá trị của máy.
- Nhà nước hỗ trợ 100% tiền lãi suất mua máy thu hoạch lúa trong 03 năm (phần 70% giá trị của máy phải vay ngân hàng), theo mức lãi suất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho vay tính theo từng thời điểm, với mức lãi suất tối đa là 1,1%/tháng, nếu cao hơn thì phần vượt đối tượng mua máy phải chịu. Đối tượng hộ nông dân và chủ trang trại chỉ được Nhà nước hỗ trợ 01 máy/một hộ.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định cụ thể và tổ chức thực hiện Nghị quyết này; cân đối nguồn ngân sách hàng năm để đảm bảo thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ lãi suất cho nông dân mua máy, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2008 - 2010.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười một thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./.
|
|
CHỦ TỊCH |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.