Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quy định số lượng chức danh, hệ số phụ cấp sinh hoạt phí và chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm, ban hành kèm theo Quyết định số 410/2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung quy định về số lượng chức danh, hệ số phụ cấp sinh hoạt phí và chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm. Quyết định áp dụng cho các huyện - thị xã để hướng dẫn bố trí kiêm nhiệm thêm một số công tác khác cho các chức danh hưởng trợ cấp sinh hoạt phí.

문서 번호16/2007/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Vĩnh Long
서명자Phạm Văn Đấu — Chủ tịch
업데이트26. 07. 2026
산업Nội Vụ
분야Chưa Phân Loại
발행일07. 09. 2007
발효일17. 09. 2007
효력 만료일24. 08. 2015
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung quy định về số lượng chức danh, hệ số phụ cấp sinh hoạt phí và chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm. Quyết định áp dụng cho các huyện - thị xã để hướng dẫn bố trí kiêm nhiệm thêm một số công tác khác cho các chức danh hưởng trợ cấp sinh hoạt phí.

적용 범위

Cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành chức năng có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã.

핵심 사항

  • Cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm được hưởng hệ số phụ cấp sinh hoạt phí từ 1.00 đến 1.10 mức lương tối thiểu do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân sắp xếp tuỳ theo trình độ chuyên môn, năng lực và thời gian tham gia công tác.
  • Các chức danh cụ thể như cán bộ kế hoạch, nông nghiệp, thuỷ lợi và giao thông nông thôn; lao động thương binh xã hội và thi đua khen thưởng; thủ quỹ và văn thư lưu trữ; dân số gia đình và trẻ em; phụ trách truyền thanh được quy định.
  • Căn cứ vào tình hình thực tế của từng địa phương, các huyện - thị xã hướng dẫn cho xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm thêm một số công tác khác đối với các chức danh hưởng trợ cấp sinh hoạt phí.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực là việc điều chỉnh hệ số phụ cấp sinh hoạt phí và bổ sung quy định về việc bố trí kiêm nhiệm cho các chức danh, giúp nâng cao chất lượng công tác quản lý địa phương.
  • Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về chi phí đối với ngân sách địa phương nếu phải tăng thêm nhân sự hoặc điều chỉnh hệ số phụ cấp.

❓ 자주 묻는 질문

Cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được hưởng mức phụ cấp sinh hoạt phí bao nhiêu?

Cán bộ không chuyên trách được hưởng hệ số phụ cấp sinh hoạt phí từ 1.00 đến 1.10 mức lương tối thiểu do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân sắp xếp.

Các chức danh cụ thể nào được quy định trong quyết định này?

Các chức danh cụ thể bao gồm: cán bộ kế hoạch, nông nghiệp, thuỷ lợi và giao thông nông thôn; lao động thương binh xã hội và thi đua khen thưởng; thủ quỹ và văn thư lưu trữ; dân số gia đình và trẻ em; phụ trách truyền thanh.

Các huyện - thị xã có quyền gì trong việc bố trí cán bộ không chuyên trách?

Các huyện - thị xã có quyền hướng dẫn cho xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm thêm một số công tác khác đối với các chức danh hưởng trợ cấp sinh hoạt phí.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Có bao nhiêu cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành chức năng có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung quy định số lượng chức danh,

hệ số phụ cấp sinh hoạt phí và chế độ, chính sách đối với cán bộ

không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm,

ban hành kèm theo Quyết định số 410/2006/QĐ-UBND

ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

______________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP, ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường và thị trấn;

Căn cứ Quyết định số 410/2006/QĐ-UBND, ngày 06/3/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định số lượng chức danh, hệ số phụ cấp sinh hoạt phí và chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm;

Căn cứ Nghị quyết số 46/2007/NQ-HĐND, ngày 25/01/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp lần thứ 9;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1009/TTr-SNV ngày 20/8/2007,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi bổ sung điểm 2 phần 1 quy định số lượng chức danh, hệ số phụ cấp sinh hoạt phí và chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm, ban hành kèm theo Quyết định số 410/2006/QĐ-UBND, ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh như sau:

Các chức danh cán bộ không chuyên trách dưới đây hưởng hệ số phụ cấp sinh hoạt phí từ 1.00 đến 1.10 mức lương tối thiểu do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn sắp xếp tuỳ theo trình độ chuyên môn, năng lực và thời gian tham gia công tác ở cơ sở gồm có:

a) Cán bộ, kế hoạch, nông nghiệp, thuỷ lợi và giao thông nông thôn (phường, thị trấn bố trí quản lý trật tự, môi trường, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ)

b) Cán bộ lao động thương binh xã hội và thi đua khen thưởng.

c) Cán bộ thủ quỹ và văn thư lưu trữ.

d) Cán bộ dân số gia đình và trẻ em.

đ) Cán bộ phụ trách truyền thanh (nếu xã phường, thị trấn có nhà văn hoá thì bố trí thêm 01 cán bộ phụ trách nhà văn hoá, bảo tồn, bảo tàng)

e) Cán bộ phụ trách Văn phòng Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân xã, kiêm công tác theo cơ chế một cửa ở Uỷ ban nhân dân cơ sở.

Căn cứ vào tình hình thực tế của từng địa phương, các huyện - thị xã hướng dẫn cho xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm thêm một số công tác khác đối với các chức danh hưởng trợ cấp sinh hoạt phí nêu trên cho phù hợp.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành chức năng có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

16/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quy định số lượng chức danh, hệ số phụ cấp sinh hoạt phí và chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm, ban hành kèm theo Quyết định số 410/2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.