Nghị quyết này quy định giá quyền sử dụng rừng và mức tiền bồi thường thiệt hại đối với rừng tự nhiên sản xuất trên địa bàn các huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế tỉnh Bắc Giang. Giá được xác định theo trữ lượng cây tại thời điểm định giá, áp dụng cho cả diện tích rừng tự nhiên và mức bồi thường cho hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng.
적용 범위
Chủ rừng tự nhiên sản xuất trên địa bàn các huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế tỉnh Bắc Giang; cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về rừng.
핵심 사항
- Chủ rừng tự nhiên sản xuất → được sử dụng rừng với giá quy định (biểu số 01)
- Vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng → phải bồi thường theo mức tiền bồi thường (biểu số 02)
- Giá quyền sử dụng rừng và mức bồi thường có thể điều chỉnh khi tăng hoặc giảm từ 20% trở lên
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1/1/2010
- UBND tỉnh Bắc Giang → tổ chức thực hiện Nghị quyết
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý và sử dụng rừng tự nhiên sản xuất một cách hiệu quả, bảo vệ tài nguyên rừng.
- Tác động tiêu cực: Chi phí bồi thường cao có thể gây gánh nặng cho các chủ rừng vi phạm.
❓ 자주 묻는 질문
Giá quyền sử dụng rừng được quy định như thế nào?
Giá quyền sử dụng rừng tự nhiên sản xuất được quy định theo trữ lượng cây tại thời điểm định giá, cụ thể là từ -488 đến 20.642 nghìn đồng/ha (biểu số 01).
Mức bồi thường thiệt hại khi vi phạm pháp luật về rừng như thế nào?
Mức bồi thường thiệt hại được quy định theo trữ lượng cây tại thời điểm định giá, từ 15.926 đến 405.579 nghìn đồng/ha (biểu số 02).
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1/1/2010.
Ai chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này?
UBND tỉnh Bắc Giang chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Giá quyền sử dụng rừng có thể điều chỉnh khi nào?
Giá quyền sử dụng rừng và mức bồi thường thiệt hại có thể được điều chỉnh khi tăng hoặc giảm từ 20% trở lên, theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh.
전문
NGHỊ QUYẾT
Quy định giá quyền sử dụng rừng và tiền bồi thường thiệt hại
đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế tỉnh Bắc Giang
----------------
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp & PTNT và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;
Xét tờ trình số 51/TTr-UBND ngày 30/11/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang đề nghị Quy định giá quyền sử dụng rừng và mức tiền bồi thường thiệt hại đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh, ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định giá quyền sử dụng rừng và tiền bồi thường thiệt hại đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế tỉnh Bắc Giang như sau:
1. Giá quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiên (kèm theo biểu số 01)
2. Mức tiền bồi thường thiệt hại rừng sản xuất là rừng tự nhiên đối với hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng (kèm theo biểu số 02)
3. Trong trường hợp có sự biến động tăng hoặc giảm giá quyền sử dụng rừng từ 20% trở lên, Chủ tịch UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh bằng văn bản quyết định điều chỉnh giá quyền sử dụng rừng và mức tiền bồi thường thiệt hại và báo cáo HĐND tỉnh vào kỳ họp gần nhất.
Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.
Điều 3. Giao UBND tỉnh Bắc Giang tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khoá XVI kỳ họp thứ 16 thông qua./.
GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN
(Kèm theo Nghị quyết số 16/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của HĐND tỉnh khoá XVI)
Đơn vị tính: 1.000 đồng/ha
|
ĐỊA ĐIỂM |
CẤP TRỮ LƯỢNG TẠI THỜI ĐIỂM ĐỊNH GIÁ (m3/ha) |
||||||||||
|
10-<20 |
20-<30 |
30-<40 |
40-<50 |
50-<60 |
60-<70 |
70-<80 |
80-<90 |
90-<100 |
100-<110 |
110-<120 |
|
|
Huyện Sơn Động (các xã: Bồng Am, Tuấn Đạo, An Châu, An Bá và Thanh Luận) |
-488 |
-160 |
345 |
936 |
2.024 |
4.437 |
7.393 |
9.877 |
13.821 |
16.236 |
18.645 |
|
Huyện Lục Ngạn (các xã: Đèo Gia và Kiên Lao) |
-606 |
-340 |
68 |
546 |
1.426 |
3.378 |
5.769 |
7.778 |
10.968 |
12.920 |
14.869 |
|
Huyện Lục Nam (các xã: Lục Sơn, Vô tranh và Nghĩa Phương) |
-426 |
-64 |
491 |
1.142 |
2.340 |
4.997 |
8.252 |
10.987 |
15.330 |
17.989 |
20.642 |
|
Huyện Yên Thế (các xã: Xuân Lương, Đồng Tiến và Canh Nậu) |
-759 |
-574 |
-291 |
41 |
653 |
2.008 |
3.668 |
5.063 |
7.278 |
8.632 |
9.984 |
MỨC TIỀN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT GÂY THIỆT HẠI VỀ RỪNG
(Kèm theo Nghị quyết số 16/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của HĐND tỉnh khoá XVI)
Biểu số: 02
Đơn vị tính: 1.000đồng/ha
|
ĐỊA ĐIỂM |
TRỮ LƯỢNG CÂY ĐỨNG TẠI THỜI ĐIỂM ĐỊNH GIÁ (m3/ha) |
|||||||||
|
10-<20 |
20-<30 |
30-<40 |
40-<50 |
50-<60 |
60-<70 |
70-<80 |
80-<90 |
90-<100 |
100-<110 |
|
|
Huyện Sơn Động (các xã: Bồng Am, Tuấn Đạo, An Châu, An Bá và Thanh Luận) |
15.926 |
23.865 |
66.476 |
158.851 |
184.583 |
187.436 |
244.410 |
286.282 |
405.579 |
455.990 |
|
Huyện Lục Ngạn (các xã: Đèo Gia và Kiên Lao) |
14.773 |
28.890 |
44.653 |
69.835 |
123.848 |
226.813 |
231.897 |
264.083 |
329.321 |
340.981 |
|
Huyện Lục Nam (các xã: Lục Sơn, Vô tranh và Nghĩa Phương) |
17.152 |
24.998 |
42.816 |
101.055 |
134.093 |
138.870 |
252.549 |
260.672 |
395.617 |
|
|
Huyện Yên Thế (các xã: Xuân Lương, Đồng Tiến và Canh Nậu) |
16.909 |
34.238 |
44.519 |
74.472 |
81.048 |
|
|
|
|
|
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.