Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định chế độ đối với vận động viên và huấn luyện viên thể thao, cũng như chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho vận động viên năng khiếu, đội tuyển trẻ, đội tuyển tỉnh, Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ các giải thể thao cấp tỉnh và huyện.

문서 번호16/2009/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Bắc Ninh
서명자Bùi Văn Hải — Phó Chủ tịch
업데이트25. 07. 2026
산업Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
분야Thể DụcThể Thao
발행일10. 03. 2009
발효일20. 03. 2009
효력 만료일18. 06. 2012
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định chế độ đối với vận động viên và huấn luyện viên thể thao, cũng như chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho vận động viên năng khiếu, đội tuyển trẻ, đội tuyển tỉnh, Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ các giải thể thao cấp tỉnh và huyện.

적용 범위

Vận động viên năng khiếu, đội tuyển trẻ, đội tuyển tỉnh; huấn luyện viên các môn thể thao của tỉnh; thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, các Tiểu ban chuyên môn, Trọng tài, lực lượng làm nhiệm vụ Bảo vệ, Nhân viên làm nhiệm vụ các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, huyện.

핵심 사항

  • Vận động viên năng khiếu và đội tuyển trẻ được hưởng chế độ trang thiết bị, dụng cụ tập luyện hàng năm; vận động viên đội tuyển tỉnh có chế độ quả cầu đá, quả cầu lông đặc biệt.
  • Huấn luyện viên được cấp quần áo Sovec, ngắn thể thao, giày ba ta, tất và giày chuyên dùng.
  • Chế độ tiền công trong thời gian tập huấn và thi đấu; bảo hiểm xã hội, y tế, trợ cấp khi thôi làm vận động viên, huấn luyện viên áp dụng theo quy định hiện hành.
  • Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ các giải thi đấu thể thao được bồi dưỡng với mức từ 25.000 đến 65.000 đồng/ngày/buổi tùy cấp và môn thể thao.
  • Các giải thi đấu của tỉnh tổ chức tại các huyện có chế độ công tác phí cho Ban Tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tạo động lực cho vận động viên và huấn luyện viên thông qua việc cung cấp trang thiết bị, dụng cụ tập luyện.
  • Giúp các giải thi đấu thể thao được tổ chức hiệu quả với sự tham gia của Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ.
  • Phù hợp với quy định hiện hành về chế độ đối với vận động viên và huấn luyện viên, giúp nâng cao chất lượng đào tạo và thi đấu thể thao.

❓ 자주 묻는 질문

Vận động viên năng khiếu được hưởng những chế độ gì?

Vận động viên năng khiếu được hưởng chế độ trang thiết bị, dụng cụ tập luyện hàng năm (có biểu chi tiết kèm theo).

Huấn luyện viên cầu lông có được hưởng chế độ nào đặc biệt không?

Đối với huấn luyện viên cầu lông, họ sẽ được cấp vợt và cước như vận động viên năng khiếu.

Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ các giải thi đấu thể thao được bồi dưỡng mức nào?

Mức bồi dưỡng cho Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ các giải thi đấu thể thao từ 25.000 đến 65.000 đồng/ngày/buổi tùy cấp và môn thể thao.

Các vận động viên đội tuyển tỉnh có chế độ đặc biệt nào không?

Vận động viên đội tuyển tỉnh được hưởng chế độ trang thiết bị, dụng cụ tập luyện như vận động viên năng khiếu; quả cầu đá, quả cầu lông cho các vận động viên đội tuyển trẻ, đội tuyển tỉnh được cấp cầu tập luyện gấp 1,5 lần so với vận động viên năng khiếu.

Các giải thi đấu của tỉnh tổ chức tại các huyện có chế độ công tác phí như thế nào?

Các giải thi đấu của tỉnh tổ chức tại các huyện có chế độ công tác phí cho Ban Tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ theo quy định hiện hành.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định một số chế độ đối với vận động viên,

huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính

cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

----------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

          Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

          Căn cứ Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Uỷ ban Thể dục Thể thao về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao; Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 12/01/2009 của Bộ Tài chính- Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;

            Theo đề nghị của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 71/TTr-SVHTTDL ngày 05/02/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

 

          Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.

          Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 15/3/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Ban hành quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

          Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

QUY ĐỊNH

Một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và chế độ  

chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

(Kèm theo Quyết định số  16 /2009 /QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2009

của UBND tỉnh Bắc Giang )

-------------

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Đối tượng

a) Vận động viên năng khiếu, vận động viên các đội tuyển và huấn luyện viên các môn thể thao của tỉnh.

b) Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban chuyên môn, Trọng tài, lực lượng làm nhiệm vụ Bảo vệ, Nhân viên làm nhiệm vụ các giải thể thao cấp tỉnh, huyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Phạm vi

a) Các lớp năng khiếu tập trung;

b) Đội tuyển trẻ của tỉnh;

c) Đội tuyển của tỉnh;

e) Đại hội Thể dục thể thao, Hội thi thể thao và các giải thể thao cấp huyện cấp tỉnh, cấp quốc gia và quốc tế được tổ chức tại tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Thời gian áp dụng

Trong thời gian tập trung tập luyện, thời gian tập huấn chuẩn bị thi đấu; thời gian thi đấu, thời gian tổ chức và tham gia các giải thể thao, hội thi thể thao, đại hội thể dục thể thao theo điều lệ và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

          Điều 3. Chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao

          1. Chế độ trang thiết bị, dụng cụ tập luyện cho vận động viên (hàng năm)

          a) Vận động viên năng khiếu được hưởng chế độ trang thiết bị, dụng cụ tập luyện hàng năm (có biểu chi tiết kèm theo).

            b) Chế độ trang thiết bị, dụng cụ tập luyện hàng năm cho vận động viên đội tuyển trẻ, đội tuyển tỉnh hưởng như vận động viên năng khiếu. Đối với chế độ quả cầu đá, quả cầu lông cho các vận động viên đội tuyển trẻ, đội tuyển tỉnh được cấp cầu tập luyện gấp 1,5 lần so với vận động viên năng khiếu.

          c) Chế độ trang thiết bị trong thời gian tập huấn được bổ sung thêm 01 bộ quần áo ngắn thể thao, 01 đôi giầy chuyên dùng. Trong thời gian tham gia Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc mỗi vận động viên được trang bị thêm 01 bộ quần áo Sovec để diễu hành.

            2. Chế độ trang thiết bị, dụng cụ huấn luyện cho huấn luyện viên (hàng năm )

          - Quần áo Sovec: 01 bộ/người/năm

          - Quần áo ngắn thể thao: 01 bộ/người/năm

          - Giầy ba ta và tất: 02 đôi/người/năm

          - Giầy chuyên dùng: 01/người/năm

          - Riêng HLV cầu lông hưởng chế độ vợt và cước như VĐV năng khiếu.

          3. Chế độ chính sách xã hội

          - Chế độ tiền công trong thời gian tập huấn và thi đấu

            - Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ trợ cấp khi thôi làm vận động viên, huấn luyện viên.

          Áp dụng theo Điều 1, Điều 2 quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội- Uỷ ban Thể dục Thể thao về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với vận động viên, huấn luỵên viên thể thao.

           Điều 4. Chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

          1. Chế độ bồi dưỡng làm nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trọng tài, lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ, nhân viên phục vụ các giải thi đấu thể thao.

 

STT

Chức danh chuyên môn

Chế độ

 

I

Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, nhân viên phục vụ

 

 

1

Cấp tỉnh

 

 

 

Tr­ưởng Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức

65.000 đồng / ngày

 

 

Phó trư­ởng BCĐ, Ban Tổ chức

60.000 đồng / ngày

 

 

Thành viên BCĐ, Ban Tổ chức

55.000 đồng / ngày

 

 

Thành viên tiểu ban chuyên môn

50.000 đồng / ngày

 

 

Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ

30.000 đồng /buổi

 

 

Bộ phận Y tế

35.000 đồng /buổi

2

Cấp huyện, thành phố

 

 

Trư­ởng Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức

55.000 đồng / ngày

 

Phó trư­ởng BCĐ, Ban tổ chức

50.000 đồng / ngày

 

Thành viên BCĐ, Ban tổ chức

45.000 đồng / ngày

 

Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ

30.000 đồng /buổi

 

Nhân viên phục vụ

25.000 đồng /buổi

II

Trọng tài

 

1

 Cấp tỉnh

 

  1.1

Bóng đá (tính theo trận)

 

 1.1.1

  Sân lớn

 

 

Trọng tài chính, giám sát

50.000 đồng/ trận

 

Trợ lý trọng tài

45.000 đồng/ trận

 

Thư­ ký, Trọng tài khác

40.000 đồng/trận

 1.1.2

 Sân nhỏ

 

 

Trọng tài chính, giám sát

45.000 đồng/ trận

 

Trợ lý trọng tài

40.000 đồng/ trận

 

Thư­ ký, Trọng tài khác

35.000 đồng/trận

1.2

Bóng chuyền, bóng rổ, bóng ném (tính theo trận)

 

 

Trọng tài chính, giám sát

45.000 đồng/ trận

 

Trọng tài thứ 2

40.000 đồng/ trận

 

Thư­ ký, Trọng tài khác

35.000 đồng/trận

1.3

Các môn thể thao khác (tính theo buổi)

 

 

Tổng trọng tài, giám sát

50.000 đồng/buổi

 

Tổ tr­ưởng trọng tài, trợ lý

45.000 đồng/ buổi

 

Thư­ ký, Trọng tài khác

40.000 đồng/buổi

2

 Cấp huyện, thành phố

 

  2.1

 Bóng đá (tính theo trận)

 

 2.1.1 

  Sân lớn

 

 

Trọng tài chính, giám sát

45.000 đồng/ trận

 

Trợ lý trọng tài

40.000 đồng/ trận

 

Th­ư ký, Trọng tài khác

35.000 đồng/trận

 2.1.2 

  Sân nhỏ

 

 

Trọng tài chính, giám sát

40.000 đồng/ trận

 

Trợ lý trọng tài

35.000 đồng/ trận

 

Th­ư ký, Trọng tài khác

30.000 đồng/trận

2.2

Bóng chuyền, bóng rổ, bóng ném (tính theo trận)

 

 

Trọng tài chính, giám sát

40.000 đồng/ trận

 

Trọng tài thứ 2

35.000 đồng/ trận

 

Th­ư ký, Trọng tài khác

30.000 đồng/trận

2.3

Các môn thể thao khác (tính theo buổi)

 

 

Tổng trọng tài, giám sát

45.000 đồng/buổi

 

Tổ tr­ưởng trọng tài, trợ lý

40.000 đồng/ buổi

 

Thư­ ký, Trọng tài khác

35.000 đồng/buổi

 

 

Ghi chú: Đối với các đối tư­ợng (nêu ở mục I, II trên) mà tiền bồi d­ưỡng không tính theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi  dưỡng được tính theo thực tế như­ng tối đa không v­ượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu /người/ngày.

 

III

Các giải thi đấu của tỉnh tổ chức tại các huyện: Thành viên Ban Tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ đư­ợc điều động đi cơ sở hoặc từ nơi khác ngoài chế độ bồi d­ưỡng làm nhiệm vụ còn đ­ược hư­ởng chế độ công tác phí theo chế độ hiện hành.

 

IV

Các giải thi đấu cấp khu vực, toàn quốc tỉnh đăng cai tổ chức: Chế độ của Ban tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ theo Thông tư­ 02/2009/TTLT- BTC- BVHTTDL ngày 12/01/2009 của Bộ Tài chính- Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

         

 

          2. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ đối với Đại hội TDTT cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố.

            Căn cứ quy định mức chi trong mục 2.1.3 phần 2, Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 12/01/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và căn cứ tình hình thực tế, các cấp lập dự toán chi trình cấp có thẩm quyền quyết định để thực hiện.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Kinh phí thực hiện

          Kinh phí chi chế độ, chính sách cho vận động viên, huấn luyện viên và các giải thi đấu thể thao hàng năm được bố trí trong dự toán chi ngân sách của ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch, UBND huyện, thành phố và các nguồn huy động khác theo quy định của Nhà nước.

          Trên cơ sở kế hoạch và nguồn kinh phí được UBND tỉnh duyệt:

          - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch bảo đảm chi chế độ cho các vận động viên, huấn luyện viên năng khiếu tập trung, vận động viên đội tuyển trẻ và đội tuyển tỉnh; Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ các giải của tỉnh.

          - Các huyện, thành phố bảo đảm chi chế độ cho vận động viên, huấn luyện viên, Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ các giải của cấp mình và khi tham gia giải của tỉnh.

          Điều 6. Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

                                     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 1
16/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.