Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp cho các chức danh bảo vệ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng, áp dụng từ ngày 1/1/2011. Mức phụ cấp được chi trả từ ngân sách phường, thị trấn.
Scope of application
Các chức danh bảo vệ dân phố tại thành phố Hải Phòng
Key points
- Trưởng ban: 300.000 đồng/người/tháng; Phó Trưởng ban: 250.000 đồng/người/tháng; Tổ trưởng: 225.000 đồng/người/tháng; Tổ viên: 200.000 đồng/người/tháng.
- Kiêm nhiệm chức danh bảo vệ dân phố được hưởng thêm 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
- Mức phụ cấp chi trả từ ngân sách các phường, thị trấn theo phân cấp.
- Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và xây dựng Đề án huy động Quỹ an ninh trật tự.
- Hội đồng nhân dân thành phố có thẩm quyền xem xét thay đổi mức phụ cấp khi cần thiết.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Tăng cường lực lượng bảo vệ dân phố, nâng cao hiệu quả công tác an ninh trật tự.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do chi trả phụ cấp cho các chức danh bảo vệ dân phố.
❓ Frequently asked questions
Mức phụ cấp hàng tháng của Trưởng ban là bao nhiêu?
300.000 đồng/người/tháng.
Nếu kiêm nhiệm chức danh bảo vệ dân phố, người đó sẽ được hưởng thêm mức phụ cấp như thế nào?
Người kiêm nhiệm sẽ được hưởng thêm 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
Mức phụ cấp bắt đầu áp dụng từ khi nào?
Từ ngày 1/1/2011.
Ai chịu trách nhiệm chi trả mức phụ cấp này?
Ngân sách các phường, thị trấn thực hiện chi trả theo phân cấp.
Hội đồng nhân dân thành phố có thẩm quyền thay đổi mức phụ cấp khi nào?
Khi cần thiết, Uỷ ban nhân dân thành phố trình thay đổi mức phụ cấp và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất.
Full text
NGHỊ QUYẾT
Về mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố
trên địa bàn thành phố Hải Phòng
___________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHOÁ XIII KỲ HỌP THỨ 19
(Từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 12 năm 2010)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố và Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01/3/2007 của Bộ Công an - Bộ Lao động, Thương binh & Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2006/NĐ-CP của Chính phủ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 70 /TTr-UBND ngày 03/12/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố, Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng, như sau:
1. Mức phụ cấp hàng tháng
|
a) Trưởng ban: |
300.000 đồng/người/tháng. |
|
b) Phó Trưởng ban: |
250.000 đồng/người/tháng. |
|
c) Tổ trưởng: |
225.000 đồng/người/tháng. |
|
d) Tổ viên: |
200.000 đồng/người/tháng. |
đ) Khuyến khích bố trí kiêm nhiệm đối với các chức danh bảo vệ dân phố; trường hợp kiêm nhiệm được hưởng thêm 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
2. Nguồn kinh phí được cân đối vào ngân sách các phường, thị trấn, thực hiện chi trả theo phân cấp.
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân thành phố:
1. Tổ chức thực hiện chế độ phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố từ ngày 01/01/2011, báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, cho ý kiến khi cần có sự thay đổi về mức phụ cấp theo quy định.
2. Xây dựng Đề án huy động, quản lý và sử dụng Quỹ an ninh trật tự theo quy định để bổ sung nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động của bảo vệ dân phố.
3. Xin ý kiến các Bộ, ngành liên quan về việc tính mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố bằng hệ số theo mức lương tối thiểu chung, trình Hội đồng nhân dân thành phố.
Điều 3.
1. Uỷ quyền Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố cho ý kiến khi Uỷ ban nhân dân thành phố trình thay đổi mức phụ cấp và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khoá XIII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010
|
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thuận |
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.