Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 31/2008/NQ-HĐND ngày 19/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh

文号16/2011/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Đắk Lắk
签署人Niê Thuật — Chủ tịch
更新03/07/2026
行业Y Tế
领域Chưa Phân Loại
发布日期30/08/2011
生效日期29/08/2011
失效日期23/12/2013
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết

số 31/2008/NQ-HĐND ngày 19/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh

________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA VIII – KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg, ngày 11/5/2009 của Chính phủ, về quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;

Căn cứ Nghị quyết số 31/2008/NQ-HĐND, ngày 19/12/2008 của HĐND tỉnh về quy định một số chính sách hỗ trợ đối với viên chức ngành y tế tỉnh Đăk Lăk, giai đoạn 2009-2013;

Xét Tờ trình số 52/TTr-UBND, ngày 25/7/2011 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 31/2008/NQ-HĐND, ngày 19/12/2008 của HĐND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 19/BC-HĐND, ngày 11/8/2011 của Ban Văn hóa - Xã hội của HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điu 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 31/2008/NQ-HĐND, ngày 19/12/2008 của HĐND tỉnh, với những nội dung sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 1:

“1. Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với nhân viên y tế thôn, buôn, khối, tổ dân phố:

a) Nhân viên y tế thôn, buôn tại các xã: Áp dụng chế độ phụ cấp theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg, ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản; cụ thể:

- Nhân viên y tế thôn, buôn tại các xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg, ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn: Hưởng mức phụ cấp bằng 0,5 so với mức lương tối thiểu chung.

- Nhân viên y tế thôn, buôn tại các xã còn lại: Hưởng mức phụ cấp bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu chung.

b) Nhân viên y tế khối, tổ dân phố tại các phường, thị trấn: Hưởng mức phụ cấp bằng 0,25 so với mức lương tối thiểu chung.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 2, Điều 1 như sau:

“b) Hỗ trợ thêm hàng tháng (ngoài chế độ chung phụ cấp ưu đãi nghề) để bác sỹ yên tâm công tác lâu dài tại cơ sở, như sau:

- 500.000đ/người/tháng (năm trăm ngàn đồng) cho bác sỹ công tác tại các xã khu vực III, xã biên giới.

- 300.000đ/người/tháng (ba trăm ngàn đồng) cho bác sỹ công tác tại các xã khu vực II của các huyện và các thị trấn của 5 huyện: M’Drắk, Krông Bông, Lắk, Ea Súp, Buôn Đôn.

- 200.000đ/người/tháng (hai trăm ngàn đồng) cho bác sỹ công tác tại các xã, phường, thị trấn còn lại.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 1 như sau:

“3. Đối với nhân viên y tế huyện, tỉnh:

a) Hỗ trợ lần đầu 10.000.000đ/người (mười triệu đồng) cho bác sỹ về nhận công tác tại các Bệnh viện, Trung tâm Y tế thuộc 5 huyện: M’Drắk, Krông Bông, Lắk, Ea Súp, Buôn Đôn; các bệnh viện Lao, Tâm thần, Trung tâm Pháp y và Khu điều trị bệnh phong (thuộc Trung tâm Da Liễu).

b) Hỗ trợ hàng tháng đối với bác sỹ làm việc trong các chuyên khoa Lao, Tâm Thần, HIV/AIDS, Phong, Pháp Y và Trung tâm Y tế các huyện, thành phố, thị xã, như sau:

- 500.000đ/người/tháng (năm trăm ngàn đồng) cho bác sỹ công tác tại các bệnh viện chuyên khoa Lao, Tâm Thần, khu điều trị Phong (thuộc Trung tâm Da liễu); các khoa trực tiếp điều trị HIV/AIDS; Trung tâm Pháp Y.

- 300.000đ/người/tháng (ba trăm ngàn đồng) cho bác sỹ công tác tại Trung tâm Y tế của 5 huyện: M’Drắk, Krông Bông, Lắk, Ea Súp, Buôn Đôn.

- 200.000đ/người/tháng (hai trăm ngàn) cho bác sỹ công tác tại Trung tâm Y tế thành phố/thị xã và các huyện còn lại.

c) Hỗ trợ hàng tháng cho cán bộ, viên chức công tác tại Bệnh viện Tâm Thần, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi, Khu điều trị Phong (thuộc Trung tâm Da Liễu), như sau:

- 400.000đ/người/tháng (bốn trăm ngàn đồng) cho viên chức có trình độ dược sỹ đại học, cử nhân y khoa.

- 300.000đ/người/tháng (ba trăm ngàn đồng) cho viên chức có trình độ cử nhân cao đẳng y học và trung cấp y tế.

- 200.000đ/người/tháng (hai trăm ngàn đồng) cho cán bộ, viên chức khác.”.

4. Sa đi, bổ sung Khoản 4, Điều 1 như sau:

“4. Hỗ trợ kinh phí thu hút cán bộ y tế có chuyên môn cao: Những cá nhân khi tuyển dụng mới hoặc mới nhận công tác được hỗ trợ một lần với mức hỗ trợ một lần như sau:

a) Dược sỹ đại học hệ chính quy:

10 triệu đồng/người;

b) Bác sỹ chuyên khoa I:

15 triệu đồng/người;

c) Bác sỹ nội trú và thạc sỹ y khoa:

20 triệu đồng/người;

d) Bác sỹ chuyên khoa II:

25 triệu đồng/người.”.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo HĐND tỉnh tại các kỳ họp;

Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Đắk Lắk khóa VIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 19 tháng 8 năm 2011./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 2
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 已失效
被其废止 1
16/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 31/2008/NQ-HĐND ngày 19/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh
已失效
↓ 受本文件影响的文件
修订补充 1
引用 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。