Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định bảng giá tính thuế khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh, áp dụng kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2011. Bảng giá này được điều chỉnh khi có sự thay đổi lớn về giá thị trường.

Document No.16/2011/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityAn Giang
Signed byNguyễn Thanh Sơn — Chủ tịch
Updated22/07/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldChưa Phân Loại
Issued date25/03/2011
Effective date04/04/2011
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định bảng giá tính thuế khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh, áp dụng kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2011. Bảng giá này được điều chỉnh khi có sự thay đổi lớn về giá thị trường.

Scope of application

Các doanh nghiệp và cá nhân hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Key points

  • Cá nhân/doanh nghiệp khai thác thủy sản → phải đóng thuế theo bảng giá quy định, với mức thuế khác nhau tùy thuộc vào loại thủy sản và kích cỡ cá.
  • Bảng giá áp dụng kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2011.
  • Bảng giá có thể được điều chỉnh khi giá thị trường thay đổi lên hoặc xuống 20%.
  • Giám đốc Sơ Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định này.
  • Quyết định này thay thế Quyết định số 68/2002/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.

🌐 Social impact of this document

  • Doanh nghiệp và cá nhân khai thác thủy sản sẽ phải tuân thủ quy định về thuế, có thể ảnh hưởng đến chi phí hoạt động.
  • Bảng giá mới có thể phản ánh chính xác hơn tình hình thị trường, giúp công bằng trong việc đánh thuế.
  • Điều chỉnh bảng giá khi cần thiết nhằm đảm bảo tính hợp lý và công bằng cho các doanh nghiệp.

❓ Frequently asked questions

Bảng giá thuế khai thác thủy sản áp dụng từ ngày nào?

Bảng giá áp dụng kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2011 theo Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND.

Có điều chỉnh bảng giá khi nào?

Bảng giá có thể được điều chỉnh trong trường hợp giá thị trường tăng hoặc giảm từ 20% theo quyết định của Sơ Tài chính tỉnh.

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định này?

Giám đốc Sơ Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Bảng giá thuế khai thác thủy sản áp dụng cho loại thủy sản nào?

Bảng giá áp dụng cho nhiều loại thủy sản như tôm, mực, cá, nghêu, luã, v.v., với mức thuế khác nhau tùy thuộc vào loại và kích cỡ.

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định này thay thế Quyết định số 68/2002/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành bảng giá thuê ngành khai thác thủy sản.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2011/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 25 tháng 3 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Bảng giá tính thuế khai thác thủy sản
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Thông tư số 03/2002/TT-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý thu thuế đối với các cơ sở hoạt động khai thác thủy sản;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 414/TTr-STC ngày 29 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành Bảng giá tính thuế khai thác thủy sản năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Bảng giá tính thuế khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Bảng giá tính thuế khai thác thủy sản nêu tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Bảng giá tính thuế này được thay đổi trong trường hợp giá cả thủy sản trên thị trường biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên thì Sở Tài chính có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.

Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 68/2002/QĐ-UB ngày 23 tháng 10 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng giá tính thuế ngành khai thác thủy sản thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Nguyễn Thanh Sơn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KIÊN GIANG

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ KHAI THÁC THỦY SẢN NĂM 2011

(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND

ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

_______________

STT

Ngành nghề

Chủng loại

Cơ cấu %

Đơn vị tính

Đơn giá

(ĐVT: đồng)

01

Lưới kéo (cào đơn, cào đôi)

Tôm

4%

Kg

25.000

Mực

3%

Kg

35.000

Cá loại 1-3

5%

Kg

10.000

Cá loại 4-6

10%

Kg

7.000

Cá tạp

78%

Kg

2.500

02

Vây bao cá cơm

Cá cơm, cá trích

100%

Kg

5.000

03

Lưới vây bao (ba thú, bạc má)

Cá loại 4-6

100%

Kg

8.000

04

Lưới ghẹ

Ghẹ

100%

Kg

50.000

05

Lưới thưng

Cá loại 4-6

100%

Kg

7.000

06

Câu kiều

Cá loại 1-3

10%

Kg

60.000

Cá đuối

90%

Kg

7.000

07

Câu thu, lạc, rách

Cá loại 1-3

30%

Kg

20.000

Cá loại 4-6

70%

Kg

10.000

08

Lưới hường bóng

Cá loại 1-3

30%

Kg

20.000

Cá loại 4-6

70%

Kg

7.000

09

Mành đèn

Cá loại 4-6

100%

Kg

5.000

10

Lưới rùng bờ

Cá loại 4-6

100%

Kg

7.000

11

Câu mực

Mực

100%

Kg

35.000

12

Lưới rê thu

Cá loại 1-3

36%

Kg

20.000

Cá loại 4-6

64%

Kg

10.000

13

Lưới sỉ (cá trích)

Cá trích

100%

Kg

4.500

14

Cào nghêu, lụa

Nghêu, lụa

100%

Kg

5.000

15

Lưới tôm

Tôm

100%

Kg

50.000

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Nguyễn Thanh Sơn

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

16/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.