Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định bảng giá tính thuế khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh, áp dụng kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2011. Bảng giá này được điều chỉnh khi có sự thay đổi lớn về giá thị trường.
Scope of application
Các doanh nghiệp và cá nhân hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Key points
- Cá nhân/doanh nghiệp khai thác thủy sản → phải đóng thuế theo bảng giá quy định, với mức thuế khác nhau tùy thuộc vào loại thủy sản và kích cỡ cá.
- Bảng giá áp dụng kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2011.
- Bảng giá có thể được điều chỉnh khi giá thị trường thay đổi lên hoặc xuống 20%.
- Giám đốc Sơ Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định này.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 68/2002/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
🌐 Social impact of this document
- Doanh nghiệp và cá nhân khai thác thủy sản sẽ phải tuân thủ quy định về thuế, có thể ảnh hưởng đến chi phí hoạt động.
- Bảng giá mới có thể phản ánh chính xác hơn tình hình thị trường, giúp công bằng trong việc đánh thuế.
- Điều chỉnh bảng giá khi cần thiết nhằm đảm bảo tính hợp lý và công bằng cho các doanh nghiệp.
❓ Frequently asked questions
Bảng giá thuế khai thác thủy sản áp dụng từ ngày nào?
Bảng giá áp dụng kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2011 theo Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND.
Có điều chỉnh bảng giá khi nào?
Bảng giá có thể được điều chỉnh trong trường hợp giá thị trường tăng hoặc giảm từ 20% theo quyết định của Sơ Tài chính tỉnh.
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định này?
Giám đốc Sơ Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Bảng giá thuế khai thác thủy sản áp dụng cho loại thủy sản nào?
Bảng giá áp dụng cho nhiều loại thủy sản như tôm, mực, cá, nghêu, luã, v.v., với mức thuế khác nhau tùy thuộc vào loại và kích cỡ.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 68/2002/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành bảng giá thuê ngành khai thác thủy sản.
Full text
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 16/2011/QĐ-UBND |
Rạch Giá, ngày 25 tháng 3 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Bảng giá tính thuế khai thác thủy sản
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Thông tư số 03/2002/TT-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý thu thuế đối với các cơ sở hoạt động khai thác thủy sản;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 414/TTr-STC ngày 29 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành Bảng giá tính thuế khai thác thủy sản năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Bảng giá tính thuế khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Bảng giá tính thuế khai thác thủy sản nêu tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Bảng giá tính thuế này được thay đổi trong trường hợp giá cả thủy sản trên thị trường biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên thì Sở Tài chính có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 68/2002/QĐ-UB ngày 23 tháng 10 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng giá tính thuế ngành khai thác thủy sản thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Thanh Sơn |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG _________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________ |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ KHAI THÁC THỦY SẢN NĂM 2011
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
_______________
|
STT |
Ngành nghề |
Chủng loại |
Cơ cấu % |
Đơn vị tính |
Đơn giá (ĐVT: đồng) |
|
01 |
Lưới kéo (cào đơn, cào đôi) |
Tôm |
4% |
Kg |
25.000 |
|
Mực |
3% |
Kg |
35.000 |
||
|
Cá loại 1-3 |
5% |
Kg |
10.000 |
||
|
Cá loại 4-6 |
10% |
Kg |
7.000 |
||
|
Cá tạp |
78% |
Kg |
2.500 |
||
|
02 |
Vây bao cá cơm |
Cá cơm, cá trích |
100% |
Kg |
5.000 |
|
03 |
Lưới vây bao (ba thú, bạc má) |
Cá loại 4-6 |
100% |
Kg |
8.000 |
|
04 |
Lưới ghẹ |
Ghẹ |
100% |
Kg |
50.000 |
|
05 |
Lưới thưng |
Cá loại 4-6 |
100% |
Kg |
7.000 |
|
06 |
Câu kiều |
Cá loại 1-3 |
10% |
Kg |
60.000 |
|
Cá đuối |
90% |
Kg |
7.000 |
||
|
07 |
Câu thu, lạc, rách |
Cá loại 1-3 |
30% |
Kg |
20.000 |
|
Cá loại 4-6 |
70% |
Kg |
10.000 |
||
|
08 |
Lưới hường bóng |
Cá loại 1-3 |
30% |
Kg |
20.000 |
|
Cá loại 4-6 |
70% |
Kg |
7.000 |
||
|
09 |
Mành đèn |
Cá loại 4-6 |
100% |
Kg |
5.000 |
|
10 |
Lưới rùng bờ |
Cá loại 4-6 |
100% |
Kg |
7.000 |
|
11 |
Câu mực |
Mực |
100% |
Kg |
35.000 |
|
12 |
Lưới rê thu |
Cá loại 1-3 |
36% |
Kg |
20.000 |
|
Cá loại 4-6 |
64% |
Kg |
10.000 |
||
|
13 |
Lưới sỉ (cá trích) |
Cá trích |
100% |
Kg |
4.500 |
|
14 |
Cào nghêu, lụa |
Nghêu, lụa |
100% |
Kg |
5.000 |
|
15 |
Lưới tôm |
Tôm |
100% |
Kg |
50.000 |
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Thanh Sơn |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.