Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư vào một số lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020

Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành quy định cơ chế và chính sách khuyến khích đầu tư vào một số lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. Quyết định này thay thế các quyết định trước đây và có hiệu lực từ ngày ký.

문서 번호16/2014/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Hưng Yên
서명자Phạm Văn Sinh — Chủ tịch
업데이트18. 07. 2026
산업Kế Hoạch Và Đầu Tư
분야Đầu Tư Và Nông NghiệpNông Thôn
발행일24. 09. 2014
발효일24. 09. 2014
효력 만료일05. 12. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành quy định cơ chế và chính sách khuyến khích đầu tư vào một số lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. Quyết định này thay thế các quyết định trước đây và có hiệu lực từ ngày ký.

적용 범위

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân đầu tư vào một số lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

핵심 사항

  • Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế → được thuê đất, mặt nước với mức phí ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Nghị định số 67/2014/NĐ-CP.
  • Cá nhân đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn → được hỗ trợ về vốn, công nghệ, thị trường thông qua các chương trình của tỉnh.
  • Doanh nghiệp đầu tư vào chế biến nông sản thực phẩm → được ưu đãi về thuế theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP.
  • Cá nhân và tổ chức đầu tư vào nuôi trồng thủy sản → được hỗ trợ về giống, công nghệ, thị trường thông qua các chính sách của tỉnh.
  • Doanh nghiệp, cá nhân đầu tư vào chăn nuôi trang trại quy mô lớn → được ưu đãi về đất đai, vốn, công nghệ theo quy định tại Quyết định này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về tài chính cho ngân sách tỉnh nếu các khoản hỗ trợ vượt quá khả năng chi trả.

❓ 자주 묻는 질문

Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được hưởng những ưu đãi gì?

Doanh nghiệp được thuê đất, mặt nước với mức phí ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Nghị định số 67/2014/NĐ-CP. Đồng thời, doanh nghiệp đầu tư vào chế biến nông sản thực phẩm cũng được hưởng ưu đãi về thuế theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP.

Cá nhân đầu tư vào nuôi trồng thủy sản có được hỗ trợ gì?

Cá nhân và tổ chức đầu tư vào nuôi trồng thủy sản sẽ được hỗ trợ về giống, công nghệ, thị trường thông qua các chính sách của tỉnh.

Quyết định này áp dụng cho thời gian nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế các quyết định trước đây, áp dụng cho giai đoạn đến năm 2020.

Cá nhân đầu tư vào chăn nuôi trang trại quy mô lớn được hỗ trợ như thế nào?

Doanh nghiệp và cá nhân đầu tư vào chăn nuôi trang trại quy mô lớn sẽ được ưu đãi về đất đai, vốn, công nghệ theo quy định tại Quyết định này.

Quyết định này thay thế các quyết định nào?

Quyết định này thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Số 11/2009/QĐ-UBND, số 05/2012/QĐ-UBND, số 16/2012/QĐ-UBND và số 3044/QĐ-UBND.

전문

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀO MỘT SỐ LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH, GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020. 

_______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản;

Căn cứ Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp;

Căn cứ Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 25/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 10/9/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư vào một số lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 227/TTr-SKHĐT ngày 24/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư vào một số lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020”.

Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Số 11/2009/QĐ-UBND ngày 06/11/2009 về việc ban hành quy định một số cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm của tỉnh Thái Bình, giai đoạn năm 2009-2015; số 05/2012/QĐ-UBND ngày 18/01/2012 về việc ban hành quy định một số cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất giống ngao sinh sản và chế biến ngao tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2011-2015; số 16/2012/QĐ-UBND ngày 09/11/2012 về việc ban hành quy định cơ chế quản lý, thực hiện quy hoạch khu chăn nuôi tập trung và cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi trang trại quy mô lớn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2012-2015; số 3044/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ ngư dân tỉnh Thái Bình đóng mới, cải hoán tàu khai thác hải sản và tàu dịch vụ hậu cần nghề cá; các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh trước đây có nội dung trái với quy định tại Quyết định này thì bị bãi bỏ.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 8
210/2013/NĐ-CP Nghị định số 210/2013/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn 만료됨 67/2014/NĐ-CP Nghị định số 67/2014/NĐ-CP Về một số chính sách phát triển thủy sản 발효 중 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 발효 중
개정·보충됨 2
16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư vào một số lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 2
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.