Nghị quyết này quy định mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là 50% diện tích x giá của loại đất trồng lúa, áp dụng từ ngày 1/7/2015. Kinh phí được phân bổ cho các huyện và ngân sách tỉnh để thực hiện các mục tiêu về hạ tầng nông nghiệp, khai hoang, cải tạo đất trồng lúa, hỗ trợ người trồng lúa và liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 13/7/2016.
适用范围
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
要点
- Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa với mức 50% diện tích x giá của loại đất trồng lúa.
- Kinh phí thu từ việc bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và nguồn kinh phí Trung ương bổ sung được phân bổ cho các huyện (35%) và ngân sách tỉnh (65%).
- Hà Nội sử dụng kinh phí để thực hiện nạo vét, duy tu, cải tạo hạ tầng nông nghiệp, hỗ trợ khai hoang đất trồng lúa, nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa.
- Ngân sách tỉnh được giao nhiệm vụ lập bản đồ phân tích chất lượng hóa các vùng đất chuyên trồng lúa nước và đầu tư xây dựng công trình tưới tiêu phục vụ diện tích lớn hơn 5 ha.
- Hà Nội phải báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết với Hội đồng nhân dân tỉnh hàng năm.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp hạ tầng nông nghiệp, bảo vệ và phát triển đất trồng lúa, tăng năng suất sản xuất lúa.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trồng lúa để chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Những đối tượng chịu ảnh hưởng lớn nhất là các hộ nông dân đang sử dụng đất trồng lúa.
❓ 常见问题
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là bao nhiêu?
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là 50% diện tích x giá của loại đất trồng lúa.
Kinh phí được phân bổ cho các huyện và ngân sách tỉnh như thế nào?
35% kinh phí từ nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và nguồn Trung ương bổ sung được phân bổ cho các huyện. 65% kinh phí được phân bổ cho ngân sách tỉnh.
Các mục tiêu sử dụng kinh phí là gì?
Kinh phí được sử dụng để thực hiện nạo vét, duy tu, cải tạo hạ tầng nông nghiệp, hỗ trợ khai hoang đất trồng lúa, nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa và liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Khi nào Nghị quyết này có hiệu lực?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 13 tháng 7 năm 2016.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
___________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ NHẤT
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về "Quản lý, sử dụng đất trồng lúa"; Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Xét Tờ trình số 80/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 321/HĐND-KTNS ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành Tờ trình số 80/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn và quản lý, sử dụng kinh phí tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung sau:
I. VỀ MỨC THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA
1. Đối tượng và phạm vi ứng dụng:
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chuyên trồng lúa nước là đất trồng được hai vụ lúa nước trở lên trong năm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ.
2. Mức thu:
|
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa |
= 50%x diện tích x giá của loại đất trồng lúa |
Trong đó:
- Diện tích: là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp được xác định cụ thể theo quyết định thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền.
- Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
3. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
II. VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA
1. Nguồn kinh phí.
Nguồn kinh phí để thực hiện chính sách bảo vệ, phát triển đất trồng lúa bao gồm:
1.1. Nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Phần I;
1.2. Nguồn kinh phí Trung ương bổ sung cho tỉnh theo quy định tại Khoản 2, Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ.
1.3. Nguồn sự nghiệp kinh tế trong dự toán ngân sách hàng năm (gồm cả ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, xã) bố trí cho các mục tiêu nâng cấp, sửa chữa, kiên cố hóa kênh mương, hồ đập, đập dâng và các mục tiêu phục vụ bảo vệ, đất trồng lúa; các nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có).
2. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí.
2.1. Phân bổ 35% kinh phí từ nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và nguồn Trung ương bổ sung cho các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là huyện) theo diện tích đất trồng lúa được xác định theo số liệu thống kê đất đai do Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố của năm liền kề trước năm phân bổ ngân sách, cụ thể như sau
Kinh phí phân 35% x Tổng nguồn kinh phí Diện tích đất trồng
= ____________________ x
bổ cho huyện Tổng diện tích đất trồng lúa lúa huyện
cả tỉnh
Các địa phương sử dụng nguồn kinh phí được hỗ trợ, kết hợp với nguồn sự nghiệp kinh tế trong dự toán ngân sách cấp huyện, xã hàng năm để thực hiện các mục tiêu sau:
- Thực hiện nạo vét, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn (ưu tiên hệ thống kênh mương nội đồng, hệ thống giao thông, thủy lợi vừa và nhỏ do địa phương quản lý).
- Hỗ trợ các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thực hiện công tác khai hoang đất chưa sử dụng hoặc phục hóa đất bỏ hoang thành đất trồng lúa nước.
- Cải tạo, nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại.
- Hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa để áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa: Áp dụng chi theo Điều 12, Điều 14 Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông và theo quy định tại Thông tư liên tịch tại số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông.
- Hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: Thực hiện theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn và văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2.2. Phân bổ 65% kinh phí từ nguồn thu, tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và nguồn Trung ương bổ sung cho ngân sách cấp tỉnh; kết hợp với nguồn sự nghiệp kinh tế trong dự toán ngân sách tỉnh hàng năm để thực hiện các nội dung sau:
- Thực hiện việc quy hoạch, lập bản đồ, phân tích chất lượng hóa, lý tính các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao định kỳ 10 năm.
- Đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn phục vụ tưới cho diện tích đất sản xuất nông nghiệp lớn hơn 5 ha, như: Công trình hồ chứa, đập dâng, công trình trạm bơm và hệ thống kênh chính sau công trình đầu mối.
- Thực hiện các mục tiêu khác phục vụ công tác bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính.
3. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:
1. Căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành ban hành quy định mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh; tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, dự kiến khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
3. Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định danh mục các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn phục vụ tưới cho diện tích đất sản xuất nông nghiệp được đầu tư từ nguồn tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, nguồn Trung ương bổ sung, nguồn sự nghiệp kinh tế trong dự toán ngân sách tỉnh hàng năm.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVII, Kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 02 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 13 tháng 7 năm 2016./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。