Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND của Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí cho các cơ sở giáo dục từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021. Mức thu học phí được điều chỉnh dựa trên chỉ số giá tiêu dùng hàng năm, áp dụng cho cả giáo dục công lập và ngoài công lập.
Scope of application
Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Hưng Yên từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021, bao gồm cả giáo dục mầm non, phổ thông, đại học và giáo dục nghề nghiệp.
Key points
- Cơ sở giáo dục công lập: Mức thu học phí từ 50.000 đồng đến 80.000 đồng/tháng/học sinh tùy khu vực (nông thôn hoặc thành phố), áp dụng cho mầm non, phổ thông và đại học.
- Phương thức thu học phí được quy định rõ ràng: Định kỳ hàng tháng, có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc năm học đối với giáo dục mầm non, 9 tháng/năm học đối với phổ thông.
- Cơ sở giáo dục ngoài công lập tự quyết định mức thu học phí và báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên.
- Đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp: Thực hiện thu học phí không vượt mức trần quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.
- Mức thu học phí được điều chỉnh dựa trên chỉ số giá tiêu dùng hàng năm, linh hoạt cho khu vực nông thôn và thành phố.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chất lượng giáo dục thông qua việc điều chỉnh mức thu học phí phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho phụ huynh nếu mức thu học phí tăng cao.
❓ Frequently asked questions
Mức thu học phí bao nhiêu?
Mức thu học phí từ 50.000 đồng đến 80.000 đồng/tháng/học sinh tùy khu vực (nông thôn hoặc thành phố), áp dụng cho mầm non, phổ thông và đại học.
Cơ sở giáo dục ngoài công lập có thể tự quyết định mức thu học phí?
Đúng, cơ sở giáo dục ngoài công lập tự quyết định mức thu học phí nhưng phải báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên và thông báo công khai.
Mức thu học phí được điều chỉnh như thế nào?
Để linh hoạt, mức thu học phí được điều chỉnh dựa trên chỉ số giá tiêu dùng hàng năm. Nếu tổng chỉ số giá tăng bình quân từ 2017 trở đi nhỏ hơn hoặc bằng 10%, UBND tỉnh sẽ thông báo điều chỉnh; nếu lớn hơn 10%, HĐND tỉnh quyết định.
Cơ sở giáo dục công lập có thể thu học phí bao nhiêu?
Cơ sở giáo dục công lập thực hiện thu học phí không vượt mức trần quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.
Mức thu học phí áp dụng cho thời gian nào?
Nghị quyết này áp dụng từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021.
Full text
NGHỊ QUYẾT
Về việc sửa đổi, bổ sung mức thu học phí và chính sách miễn,
giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với các cơ sở giáo dục
và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Hưng Yên
từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021
__________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ NHẤT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 67/TTr-UBND ngày 24/6/2016 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Hưng Yên từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội, ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về thu học phí
1. Đối với giáo dục mầm non, phổ thông
1.1. Cơ sở giáo dục công lập
a) Mức thu:
Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/học sinh
|
TT |
NỘI DUNG |
Mức thu |
|
|
Khu vực nông thôn |
Khu vực thành phố |
||
|
1 |
Mầm non: |
|
|
|
|
+ Nhà trẻ |
63 |
82 |
|
|
+ Mẫu giáo |
50 |
70 |
|
2 |
Trung học cơ sở |
44 |
60 |
|
3 |
Trung học phổ thông |
57 |
70 |
|
4 |
THPT Chuyên Hưng Yên |
|
80 |
Trong đó:
+ Khu vực thành phố: Cơ sở giáo dục đóng tại địa bàn các phường thuộc thành phố.
+ Khu vực nông thôn: Cơ sở giáo dục đóng tại địa bàn các xã, thị trấn thuộc huyện, thành phố.
b) Phương thức thu:
- Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học; các trường phổ thông học phí thu 9 tháng/năm học, các cơ sở giáo dục mầm non thu theo số tháng thực học.
- Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
c) Điều chỉnh mức thu:
Để linh hoạt và kịp thời trong việc điều chỉnh mức thu học phí phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng hàng năm, UBND tỉnh đề nghị như sau:
- Trường hợp tổng chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm cộng dồn từ năm 2017 trở đi nhỏ hơn hoặc bằng 10%, giao liên ngành Giáo dục và Đào tạo - Tài chính căn cứ chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, thông báo điều chỉnh mức thu học phí hàng năm.
- Trường hợp tổng chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm cộng dồn từ năm 2017 trở đi lớn hơn 10%, liên ngành Giáo dục và Đào tạo - Tài chính báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí hàng năm.
1.2. Cơ sở giáo dục ngoài công lập
Tự quyết định mức thu học phí, báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên và thông báo công khai mức thu học phí từng năm học theo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp
2.1. Cơ sở giáo dục công lập
Thực hiện thu học phí không vượt mức trần quy định tại Điều 5 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.
2.2. Cơ sở ngoài công lập
Tự quyết định mức thu học phí, thông báo công khai mức thu từng năm học và dự kiến cả khoá học, thực hiện quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009.
Điều 2. Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Trung ương.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết này sửa đổi mức thu học phí tại Khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND ngày 28/7/2014; sửa đổi mức thu học phí tại Phần B, C và đối ượng được miễn giảm học phí và chi phí học tập tại Phần D Mục I Nghị quyết số 216/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVI - kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 30/6/2016, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.