Quyết định này quy định tạm thời mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc tỉnh Vĩnh Phúc năm học 2015-2016, áp dụng cho các bậc học từ mầm non đến cao đẳng. Mức học phí được xác định theo vùng và hệ thống giáo dục công lập hoặc ngoài công lập.
适用范围
Các cơ sở giáo dục thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, bao gồm cả công lập và ngoài công lập.
要点
- Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập: Mức học phí được quy định theo vùng (thành thị, nông thôn, miền núi) và các bậc học khác nhau. Các cơ sở giáo dục ngoài công lập tự quyết định mức thu.
- Đối với cao đẳng công lập: Mức học phí được quy định cho từng nhóm ngành, số tháng thu học phí là 10 tháng/năm học. Các cơ sở giáo dục ngoài công lập tự quyết định mức thu và công khai theo quy định.
- Các trường mầm non nông thôn, miền núi và con nông dân ở các phường, thị trấn được hỗ trợ 100% học phí.
- Học phí được thu định kỳ hàng tháng hoặc một lần cho cả học kỳ/năm học tùy theo nguyện vọng của học sinh/sinh viên.
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chất lượng giáo dục thông qua việc thu đúng mức học phí cho các cơ sở giáo dục công lập.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho một số gia đình có con em theo học tại các trường ngoài công lập.
- hưởng lợi: Các đơn vị giáo dục, đặc biệt là những đơn vị công lập và đối tượng được hỗ trợ học phí.
- chịu ảnh hưởng: Gia đình có con em theo học tại các cơ sở giáo dục, đặc biệt là ngoài công lập.
❓ 常见问题
Mức thu học phí năm học 2015-2016 đối với mầm non và phổ thông công lập là bao nhiêu?
Mức thu học phí năm học 2015-2016 đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập được quy định theo vùng: thành thị, nông thôn, miền núi. Ví dụ, mức thu cho mẫu giáo bán trú tại các vùng này lần lượt là 70.000đ (thành thị), 40.000đ (nông thôn) và 30.000đ (miền núi).
Các cơ sở giáo dục ngoài công lập có thể tự quyết định mức thu học phí như thế nào?
Các cơ sở giáo dục ngoài công lập được tự quyết định mức thu học phí, nhưng phải báo cáo với cơ quan quản lý giáo dục cấp trên và thông báo công khai theo quy chế công khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
Các trường mầm non nông thôn, miền núi được hỗ trợ học phí như thế nào?
Các trường mầm non nông thôn, miền núi sẽ hỗ trợ 100% học phí cho các cháu mẫu giáo. Ngoài ra, con nông dân ở các phường, thị trấn cũng được hỗ trợ học phí theo quy định.
Học phí được thu như thế nào?
Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh/sinh viên tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Các trường mầm non, phổ thông chỉ thu 9 tháng/năm học.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
全文
TỈNH VĨNH PHÚC
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC THU, SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC
TỈNH NĂM HỌC 2015-2016
-------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 – 2021;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 của HĐND về việc tiếp tục thực hiện một số Nghị quyết của HĐND tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 41/TTr-SGDĐT ngày 01/2/2016 về việc ban hành quyết định “Quy định tạm thời mức thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc tỉnh năm học 2015-2016”,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định tạm thời mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc tỉnh Vĩnh Phúc năm học 2015 - 2016 như sau:
1. Đối với giáo dục mầm non và phổ thông:
a. Hệ công lập:
Thu học phí theo hộ khẩu thường trú của học sinh tại các vùng: - Vùng thành thị: Gồm các phường và thị trấn;
- Vùng nông thôn: Gồm các xã không phải xã miền núi;
- Vùng núi: Gồm các xã miền núi.
Mức thu học phí năm học 2015-2016:
|
TT |
Bậc học
|
Mức thu học phí (1000đ/ 1 học sinh/ 1 tháng) |
||
|
Thành thị |
Nông thôn |
Miền núi |
||
|
1 |
Mầm non |
|||
|
Nhà trẻ bán trú |
80 |
50 |
40 |
|
|
Nhà trẻ không bán trú |
50 |
40 |
25 |
|
|
Mẫu giáo bán trú |
70 |
40 |
30 |
|
|
Mẫu giáo không bán trú |
60 |
30 |
15 |
|
|
2 |
Trung học cơ sở |
60 |
40 |
20 |
|
3 |
Trung học phổ thông |
80 |
60 |
40 |
|
4 |
Trường THPT chuyên Vĩnh Phúc |
120 |
||
- Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức học phí bổ túc văn hóa tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
Phương thức thu: Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Các trường mầm non, phổ thông học phí thu 9 tháng/năm học.
b. Hệ ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí, báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, thông báo công khai mức thu học phí và thực hiện quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009.
2. Các trường cao đẳng (CĐ), trung cấp (TC):
a. Mức thu các cơ sở công lập:
Đơn vị tính: nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên
|
Nhóm ngành |
Mức thu |
|
|
TC |
CĐ |
|
|
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản |
385 |
440 |
|
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch |
455 |
520 |
|
3. Y dược |
560 |
640 |
Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học, thu hàng tháng; nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học.
b. Các cơ sở ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí, báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên. Mức học phí thực hiện công khai theo quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐTngày 07/5/2009.
3. Miễn, giảm, hỗ trợ học phí và chi phí học tập:
Thực hiện miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại chương III Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.
Hỗ trợ 100% học phí cho các cháu mẫu giáo ở các trường mầm non nông thôn, miền núi; các cháu mẫu giáo con nông dân ở các phường, thị trấn.
Ngành Giáo dục đào tạo, Lao động thương binh xã hội và Tài chính xét duyệt kinh phí miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập của các đơn vị giáo dục trình UBND tỉnh cấp bù kinh phí miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho các đơn vị giáo dục trong tỉnh .
4. Quy định về tổ chức thu và sử dụng học phí
Thực hiện theo quy định tại chương IV Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.
5. Thời điểm thực hiện mức thu học phí theo quyết định này từ năm học 2015-2016.
Điều 2. Giao sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động thương binh và Xã hội căn cứ quy định hiện hành của nhà nước và Điều 1 Quyết định này, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội, Kho bạc nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc tỉnh Vĩnh Phúc và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thực hiện./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。