Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND phê duyệt phương án sử dụng và trả nợ vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB) để thực hiện Dự án: Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai (VILG) thực hiện tại tỉnh Quảng Bình

Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình phê duyệt phương án sử dụng và trả nợ vốn vay Ngân hàng Thế giới để thực hiện Dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai. Dự án có tổng mức đầu tư 2,155,820 USD, trong đó 1,705,940 USD là vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Thế giới và 449,880 USD là vốn đối ứng. Phương án trả nợ được quy định chi tiết.

Document No.16/2017/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityQuảng Trị
Signed byHoàng Đăng Quang — Chủ tịch
Updated15/07/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date18/07/2017
Effective date01/08/2017
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình phê duyệt phương án sử dụng và trả nợ vốn vay Ngân hàng Thế giới để thực hiện Dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai. Dự án có tổng mức đầu tư 2,155,820 USD, trong đó 1,705,940 USD là vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Thế giới và 449,880 USD là vốn đối ứng. Phương án trả nợ được quy định chi tiết.

Key points

  • Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình → được sử dụng và trả nợ vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB) để thực hiện Dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai, với tổng mức đầu tư 2.155.820 USD.
  • Vốn vay ưu đãi (IDA) của WB: 1.705.940 USD → được sử dụng để đầu tư hiện đại hóa và tăng cường chất lượng cung cấp dịch vụ của Văn phòng đăng ký đất đai; triển khai hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
  • Vốn đối ứng: 449.880 USD → được sử dụng để đối ứng xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và hỗ trợ quản lý dự án.
  • Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình → ký thỏa thuận vay lại với Bộ Tài chính, thời gian vay 25 năm (5 năm ân hạn) hoặc 15 năm (5 năm ân hạn), lãi suất 1.25%/năm và phí dịch vụ 0.75%/năm.
  • Phương án trả nợ: Bắt đầu từ năm thứ 6, mỗi năm hai kỳ vào các ngày 15/6 và 15/12.

🌐 Social impact of this document

  • Người dân → được hưởng lợi từ hệ thống thông tin đất đai hiện đại hóa.
  • Doanh nghiệp → thuận lợi hơn trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
  • Tỉnh Quảng Bình → tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý đất đai, nâng cao minh bạch.
  • Chi phí trả nợ cho tỉnh → tăng do thời gian vay kéo dài 25 năm.
  • Doanh nghiệp tham gia dự án → có cơ hội đầu tư và hợp tác với Ngân hàng Thế giới.

❓ Frequently asked questions

Tổng mức đầu tư của Dự án là bao nhiêu?

Tổng mức đầu tư của Dự án là 2.155.820 USD, trong đó 1.705.940 USD là vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Thế giới và 449.880 USD là vốn đối ứng.

Thời gian vay lại nguồn vốn vay ưu đãi của WB là bao lâu?

Thời gian vay là 25 năm (5 năm ân hạn) hoặc 15 năm (5 năm ân hạn), tùy theo phương án trả nợ được chọn.

Lãi suất và phí dịch vụ khi vay lại nguồn vốn từ Ngân hàng Thế giới là bao nhiêu?

Lãi suất vay là 1.25%/năm, phí dịch vụ là 0.75%/năm.

Dự án này sẽ được thực hiện trong thời gian nào?

Dự án sẽ được thực hiện từ năm 2017 đến năm 2022.

Có bao nhiêu phương án trả nợ được đề xuất?

Có hai phương án trả nợ: Phương án 1 là thời gian vay 25 năm, 5 năm ân hạn; Phương án 2 là thời gian vay 15 năm, 5 năm ân hạn.

Full text

Hội đồng nhân dân 
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 16/2017/NQ-HĐND
Quảng Bình, ngày 18 tháng 7 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

Phê duyệt phương án sử dụng và trả nợ vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB) để thực hiện Dự án: Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai (VILG) thực hiện tại tỉnh Quảng Bình

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 5

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Hiệp định Tài trợ khoản Tín dụng số 5887-VN ký ngày 23 tháng 12 năm 2016 giữa đại diện của Chính phủ Việt Nam và Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA);

Căn cứ Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công;

Căn cứ Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 52/2017/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Quyết định số 930/QĐ-TTg ngày 30 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục Dự án “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai”, vay vốn Ngân hàng Thế giới;

Căn cứ Quyết định số 1236/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai”, vay vốn Ngân hàng Thế giới;

Xét Tờ trình số 1193/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt phương án sử dụng và trả nợ vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB) để thực hiện Dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai (VILG) thực hiện tại tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt phương án sử dụng và trả nợ vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB) để thực hiện Dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai (VILG) thực hiện tại tỉnh Quảng Bình, như sau:

I. NỘI DUNG DỰ ÁN

1. Tên Dự án: Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai (VILG) thực hiện tại tỉnh Quảng Bình.

2. Nhà tài trợ: Ngân hàng Thế giới (WB).

3. Cơ quan chủ quản dự án: Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.

4. Chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình.

5. Địa điểm thực hiện: Dự án triển khai thực hiện tại cấp tỉnh và 02 đơn vị cấp huyện được xây dựng mới cơ sở dữ liệu đất đai: huyện Minh Hóa và huyện Tuyên Hóa; 06 đơn vị cấp huyện được chuẩn hóa, bổ sung dữ liệu: thành phố Đồng Hới, thị xã Ba Đồn, huyện Lệ Thủy, huyện Quảng Ninh, huyện Quảng Trạch và huyện Bố Trạch.

6. Thời gian thực hiện: 2017 - 2022.

7. Mục tiêu đầu tư:

- Góp phần phát triển, vận hành một hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của Chính phủ, doanh nghiệp và người dân.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả và minh bạch của công tác quản lý đất đai tại địa bàn tỉnh thực hiện dự án thông qua việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai.

8. Nội dung đầu tư:

Dự án gồm 03 hợp phần:

- Hợp phần 1: Tăng cường chất lượng cung cấp dịch vụ đất đai.

- Hợp phần 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và triển khai hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu (MPLIS).

 - Hợp phần 3: Quản lý dự án.

9. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:

Tổng mức đầu tư dự án là: 2.155.820 USD

Trong đó:

- Vốn vay ưu đãi (IDA) của WB: 1.705.940 USD

- Vốn đối ứng: 449.880 USD

10. Cơ chế tài chính trong nước:

a) Đối với phần vốn vay ưu đãi (IDA) của WB:

 - Ngân sách Trung ương cấp phát 80% tương đương với: 1.364.750 USD.

- Tỉnh vay lại 20% tương đương với 341.190 USD.

- Toàn bộ nguồn vốn vay lại Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ thỏa thuận vay lại với Bộ Tài chính và giao cho chủ đầu tư dự án quản lý và sử dụng thực hiện các hạng mục được phê duyệt và nội dung ký kết trong thỏa thuận vay vốn.

b) Đối với nguồn vốn đối ứng 449.880USD:

- Ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu theo quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của

II. PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VÀ TRẢ NỢ VỐN VAY

1. Về phương án sử dụng vốn:

a) Toàn bộ phần vốn vay ưu đãi (IDA) của WB (1.705.940 USD): được sử dụng để đầu tư hiện đại hóa và tăng cường chất lượng cung cấp dịch vụ của Văn phòng đăng ký đất đai; triển khai hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và hỗ trợ quản lý dự án.

b) Vốn đối ứng (449.880 USD): được sử dụng để đối ứng xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; đối ứng hỗ trợ quản lý dự án và hoạt động về theo dõi và đánh giá dự án,…

2. Cơ chế vay lại:

Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ ký thỏa thuận vay lại với Bộ Tài chính đối với nguồn vốn cho vay lại của Dự án (20% vốn vay ưu đãi (IDA) của WB tương đương với 341.190 USD) với cơ chế như sau:

 - Tổng thời gian vay: 25 năm trong đó 05 năm ân hạn (theo phương án trả nợ thông thường) hoặc 15 năm trong đó có 05 năm ân hạn (theo phương án trả nợ nhanh).

- Lãi suất vay: 1,25%/năm. - Phí dịch vụ: 0,75%/năm.

- Hình thức trả nợ: Mỗi năm hai kỳ vào các ngày 15/6 và 15/12.

3.Tổng giá trị khoản vay lại: 341.190 USD.

4.Phương án trả nợ:

a) Phương án 1: Theo Hiệp định tài khoản tín dụng số 5887-VN: Thời gian vay 25 năm, 5 năm ân hạn, bắt đầu trả nợ gốc từ năm thứ 6 đến hết năm thứ 25. Lãi vay bắt đầu trả từ khi phát sinh dư nợ.

b) Phương án 2: Theo cơ chế trả nợ nhanh áp dụng theo Văn bản số 7972/BTC-QLN ngày 13/6/2016 của Bộ Tài chính: Thời gian vay 15 năm, 5 năm ân hạn, bắt đầu trả nợ gốc từ năm thứ 6 đến hết năm thứ 15. Lãi vay bắt đầu trả từ khi phát sinh dư nợ.

5. Nguồn vốn trả nợ: Nguồn trả nợ được lấy từ nguồn thu trực tiếp do hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án ra, các nguồn thu khác theo quy định và các nguồn được cân đối trong nguồn thu, chi ngân sách hàng năm của tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác để trả nợ theo thời hạn cam kết với nhà tài trợ.

(Chi tiết tại Phụ lục 1 và 2 đính kèm)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Đăng Quang
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.