Nghị quyết này quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau, áp dụng cho các cơ quan thanh tra nhà nước. Mức trích được xác định dựa trên tổng số tiền đã nộp và có hiệu lực từ ngày 1/8/2017.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan thanh tra nhà nước gồm: Thanh tra tỉnh; Thanh tra sở; Thanh tra huyện, thành phố Cà Mau.
Các điểm cốt lõi
- Thanh tra tỉnh → được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm;
- Thanh tra tỉnh → được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm;
- Thanh tra tỉnh → được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm;
- Thanh tra các sở, Thanh tra các huyện, thành phố Cà Mau → được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 2 tỷ đồng/năm;
- Thanh tra các sở, Thanh tra các huyện, thành phố Cà Mau → được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/năm;
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp và cơ quan thanh tra nhà nước sẽ được hưởng lợi từ việc trích một phần từ các khoản thu hồi, giúp tăng cường nguồn lực cho hoạt động thanh tra.
- Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng phải chịu gánh nặng về chi phí khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức trích cụ thể là bao nhiêu?
Thanh tra tỉnh được trích từ 30% đến 60%, tùy theo số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước. Thanh tra các sở, huyện, thành phố Cà Mau được trích từ 30% đến 50%. Mức cụ thể phụ thuộc vào tổng số tiền đã nộp.
Đối tượng áp dụng là ai?
Đối tượng áp dụng là các cơ quan thanh tra nhà nước gồm: Thanh tra tỉnh; Thanh tra sở; Thanh tra huyện, thành phố Cà Mau.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/8/2017.
Mức trích được tính dựa trên số tiền nộp vào ngân sách nhà nước như thế nào?
Mức trích được xác định dựa trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước. Cụ thể, đối với Thanh tra tỉnh, mức trích từ 30% đến 60%; đối với Thanh tra các sở, huyện, thành phố Cà Mau, mức trích từ 30% đến 50%. Mức cụ thể phụ thuộc vào tổng số tiền đã nộp.
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 16/2017/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 07 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
Về mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra
đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 113/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Nghị quyết mức trích (tỷ lệ phần trăm) từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Báo cáo Thẩm tra số 51/BC-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, mức trích và quản lý, sử dụng kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan thanh tra nhà nước gồm: Thanh tra tỉnh; Thanh tra sở; Thanh tra huyện, thành phố Cà Mau.
Điều 3. Mức trích
1. Thanh tra tỉnh
a) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm;
b) Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm;
c) Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm.
2. Thanh tra các sở, Thanh tra các huyện, thành phố Cà Mau
a) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 2 tỷ đồng/năm;
b) Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/năm;
c) Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 3 tỷ đồng/năm.
Điều 4. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí được trích
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 02/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh./.
|
Nơi nhận: - UBTV Quốc hội; - Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Thanh tra Chính phủ; - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL); - TT. Tỉnh ủy; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - BTT. UBMTTQ VN tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - TT HĐND, UBND huyện, thành phố; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Trung tâm Công báo – Tin học tỉnh; - Lưu: VT. |
CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Văn Hiện |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.