Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho chủ đầu tư và tổ chức cá nhân quản lý bãi đỗ xe. Giá dịch vụ được chia thành các mức cụ thể dựa vào loại phương tiện và thời gian sử dụng.
Scope of application
Chủ đầu tư các điểm đỗ, bãi trông giữ xe; Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý các điểm đỗ, bãi trông giữ xe; Mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu gửi xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe.
Key points
- Chủ đầu tư các điểm đỗ, bãi trông giữ xe được quy định mức giá dịch vụ theo loại phương tiện và thời gian sử dụng (ban ngày, ban đêm, cả ngày đêm, gửi xe theo tháng).
- Tổ chức, cá nhân quản lý bãi đỗ xe có nghĩa vụ công khai niêm yết giá, thu đúng theo mức giá quy định.
- Cơ quan thuế và cơ quan tài chính các cấp sẽ kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thuế và quản lý dịch vụ trông giữ xe.
- Vi phạm các quy định về giá và quản lý dịch vụ trông giữ xe sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho người dân khi gửi xe tại các điểm đỗ công cộng.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và kiểm soát giá dịch vụ trông giữ xe nếu không được thực hiện đúng quy định.
❓ Frequently asked questions
Giá dịch vụ trông giữ xe bao gồm những loại phương tiện nào?
Giá dịch vụ trông giữ xe áp dụng cho các loại phương tiện như xe đạp, xe đạp điện, xe máy, xe máy điện và ô tô.
Mức giá dịch vụ trông giữ xe được quy định cụ thể ra sao?
Mức giá cụ thể bao gồm: 1.000 đồng/lượt cho xe đạp, 2.000 đồng/lượt cho xe máy, 10.000 đồng/lượt cho ô tô trong ban ngày; 2.000 đồng/lượt cho xe đạp, 4.000 đồng/lượt cho xe máy, 20.000 đồng/lượt cho ô tô trong ban đêm; và 3.000 đồng/xe/ngày đêm cho xe đạp, 5.000 đồng/xe/ngày đêm cho xe máy, 30.000 đồng/xe/ngày đêm cho ô tô.
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe có nghĩa vụ gì?
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe phải công khai niêm yết giá theo quy định và thu đúng mức giá được quy định. Đồng thời, họ cũng phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý hoạt động trông giữ xe?
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm quản lý hoạt động trông giữ xe theo địa bàn quản lý và kịp thời chấn chỉnh sai phạm nếu có.
Vi phạm quy định về giá dịch vụ trông giữ xe sẽ bị xử lý như thế nào?
Vi phạm các quy định về giá và quản lý dịch vụ trông giữ xe sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể là Điều 138 Luật Quản lý thuế.
Full text
TỈNH BẮC KẠN
BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số: 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số: 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số: 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính ban hành Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số: 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số: 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính Sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số: 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 78/TTr-STC ngày 16/6/2017; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số: 132/STP-BCTĐ ngày 15/6/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2017.
2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, giá dịch vụ trông giữ xe ban hành kèm theo Công văn số: 5980/UBND-TH ngày 30/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc áp dụng tạm thời mức giá đối với một số loại phí chuyển sang thực hiện theo cơ chế giá bị bãi bỏ.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 16/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Chủ đầu tư các điểm đỗ, bãi trông giữ xe.
b) Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý các điểm đỗ, bãi trông giữ xe.
c) Mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu gửi xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe.
d) Riêng đối với Ủy ban nhân dân các cấp, các Sở, Ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm bố trí khu vực để phương tiện giao thông của cán bộ, công chức, viên chức và của người đến giao dịch, làm việc và không được thu tiền gửi phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc (theo quy định tại Quyết định số: 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước).
Điều 2. Giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)
1. Đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Mức giá |
|
1 |
Ban ngày (Từ 6h00’ sáng đến 18h00’) |
|
|
|
- Xe đạp, xe đạp điện |
đồng/lượt |
1.000 |
|
|
- Xe máy, xe máy điện |
đồng/lượt |
2.000 |
|
|
- Ô tô |
đồng/lượt |
10.000 |
|
|
2 |
Ban đêm (Từ sau 18h00’ đến trước 6h00’ sáng ngày hôm sau) |
|
|
|
- Xe đạp, xe đạp điện |
đồng/lượt |
2.000 |
|
|
- Xe máy, xe máy điện |
đồng/lượt |
4.000 |
|
|
- Ô tô |
đồng/lượt |
20.000 |
|
|
3 |
Cả ngày và đêm |
|
|
|
- Xe đạp, xe đạp điện |
đồng/xe/ngày đêm |
3.000 |
|
|
- Xe máy, xe máy điện |
đồng/xe/ngày đêm |
5.000 |
|
|
- Ô tô |
đồng/xe/ngày đêm |
30.000 |
|
|
4 |
Gửi xe theo tháng |
|
|
|
- Xe đạp, xe đạp điện |
đồng/xe/tháng |
20.000 |
|
|
- Xe máy, xe máy điện |
đồng/xe/tháng |
40.000 |
2. Đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
Chủ đầu tư căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số: 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ, xây dựng và quyết định mức giá trông giữ xe nhưng tối đa không quá mức giá quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Khoản thu được từ dịch vụ trông giữ xe là doanh thu của các tổ chức, cá nhân. Các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật; đồng thời, hàng năm phải thực hiện quyết toán thuế đối với doanh thu thu được cùng với kết quả hoạt động kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế; thực hiện công khai, niêm yết giá, thu đúng theo mức giá dịch vụ được quy định tại Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan, đơn vị thường xuyên kiểm tra, rà soát việc chấp hành các quy định của pháp luật về thuế; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn thực hiện kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế đối với doanh thu thu được theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
2. Giao cho cơ quan tài chính các cấp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ trông giữ xe của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn.
3. Giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý hoạt động trông giữ xe theo địa bàn quản lý; kịp thời chấn chỉnh những sai phạm (nếu có) của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe; chỉ đạo các Phòng, Ban chuyên môn giám sát việc thực hiện mức giá dịch vụ trông giữ xe và thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
4. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về giá và quản lý dịch vụ trông giữ xe sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.