Quyết định số 16/ 2017/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

文号16/2017/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Hà Tĩnh
签署人Đặng Quốc Khánh — Chủ tịch
更新28/06/2026
行业Giao Thông Vận Tải
领域Đường Thủy Nội Địa
发布日期21/04/2017
生效日期01/05/2017
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2017/QĐ-UBND Hà Tĩnh, ngày 21 tháng 04 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 15/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ về việc quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016  của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;

 Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016  của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính;

 Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 877/TTr-SGTVT ngày31/3/2017; kèm theo Báo cáo thẩm định số 112/BC-STP ngày    30/3/2017 của Sở Tư pháp, Báo cáo thẩm định số 886 /BC-STC ngày 17 /3/2017 của Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy địnhgiá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân có hàng hóa và phương tiện sử dụng tại cảng cá (trừ xe cứu hỏa đi làm nhiệm vụ, xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống bão lụt, xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng an ninh, đoàn xe có hộ tống dẫn đường, tàu thuyền của các đơn vị an ninh, quốc phòng đang làm nhiệm vụ, tàu thuyền cập cảngcá trong thời gian tránh thiên tai).

b) Ban quản lý các cảng cá Hà Tĩnh; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

3. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng):

TT

Danh mục

Đơn vị tính

Mức giá

I

Đối với tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải cập cảng, phương tiện vận tải vào, ra cảng:

 

 

1

Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng, mức giá cho 01 lần vào ra cảng (không quá 48 giờ) như sau:

 

 

-

Có công suất từ dưới 20 CV

Đồng

8.000

-

Có công suất từ 20 CV đến 50 CV

Đồng

15.000

-

Có công suất trên 50 đến 90 CV

Đồng

30.000

-

Có công suất trên 90 CV đến 200 CV

đồng

50.000

-

Có công suất trên 200 CV

Đồng

80.000

2

Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng, mức giá cho 01 lần vào ra cảng (không quá 48 giờ) như sau:

 

 

-

Có trọng tải dưới 5 tấn

Đồng

15.000

-

Có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn

Đồng

30.000

-

Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn

Đồng

80.000

-

Có trọng tải trên 100 tấn

Đồng

130.000

3

Đối với chủ tàu có nhu cầu nộp giá dịch vụtheo tháng, quý, năm như sau:

 

 

-

Mức giá 01 tháng

Đồng

60% x mức giá 01 lần vào ra cảng x 15

-

Mức giá 01 quý

Đồng

50% x mức giá 01 lần vào ra cảng x 45

-

Mức giá 01 năm

Đồng

40% x mức giá 01 lần vào ra cảng x 180

4

Đối với phương tiện vận tải, mức giá cho 01 lần sử dụng dịch vụ (không quá 48 giờ) như sau:

 

 

-

Xe máy, xích lô, xe ba gác chở hàng

Đồng

2.000

-

Phương tiện có trọng tải dưới 01 tấn

Đồng

8.000

-

Phương tiện có trọng tải từ 01 tấn đến 2,5 tấn

Đồng

15.000

-

Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 05 tấn

Đồng

25.000

-

Phương tiện có trọng tải trên 05 tấn đến 10 tấn

Đồng

30.000

-

Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

Đồng

40.000

II

Đối với hàng hoá qua cảng:

 

 

1

Hàng thủysản, động vật tươi sống

Đồng/tấn

15.000

2

Hàng hoá là Container

Đồng/container

50.000

3

Các hàng hoá khác

Đồng/tấn

6.000

III

Đối với nhà phân loại hải sản có mái che

 

 

1

Nhà phân loại hải sản có mặt tiền cầu cảng

Đồng/m2/tháng

18.000

2

Nhà phân loại hải sản có mặt tiền còn lại

Đồng/m2/tháng

10.000

IV

Mặt bằng đã có kết cấu hạ tầng

 

 

1

Mặt bằng những địa điểm khác trong khu vực cảng

Đồng/m2/tháng

8.000

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện; chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị thu, nộp, quyết toán, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng cảng cá thực hiện công khai, niêm yết giá, thu đúng theo mức giá dịch vụ được quy định tại Quyết định này; quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ và nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quanchủ động tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh phù hợp với tình hình thực tế.

4. Giao cơ quan thuế nơi có cảng cá, có trách nhiệm hướng dẫn kê khai thuế và sử dụng hóa đơn bán hàng đối với các đơn vị, tổ chức cung cấp, kinh doanh dịch vụ sử dụng cảng cá theo quy định.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 5 năm 2017.

2. Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh ban hành quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đặng Quốc Khánh

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 9
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII 生效中 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 已失效 56/2014/TT-BTC Thông tư số 56/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 80/2012/NĐ-CP Nghị định số 80/2012/NĐ-CP Về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá 已失效 233/2016/TT-BTC Thông tư số 233/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 已失效 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 已失效
被其替代 1
16/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/ 2017/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。