Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, nâng mức thuế cho nước khoáng từ 500.000 đồng/m3 lên 700.000 đồng/m3.
Scope of application
Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản, cơ quan thuế, ngân sách nhà nước, các huyện và thành phố trong tỉnh Tây Ninh.
Key points
- Doanh nghiệp khai thác nước khoáng → phải nộp thuế tài nguyên với mức 700.000 đồng/m3 (tăng từ 500.000 đồng/m3).
- Cơ quan thuế và ngân sách nhà nước → chịu trách nhiệm thu và quản lý thuế.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở liên quan → thực hiện việc tổ chức thi hành quyết định.
- Tác động xã hội: Tăng chi phí khai thác nước khoáng cho doanh nghiệp, tăng nguồn thu ngân sách nhà nước.
- Người dân không bị ảnh hưởng trực tiếp.
🌐 Social impact of this document
- Doanh nghiệp khai thác nước khoáng sẽ phải chịu gánh nặng về thuế cao hơn (700.000 đồng/m3).
- Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương.
- Không ảnh hưởng trực tiếp đến người dân.
❓ Frequently asked questions
Mức thuế mới cho nước khoáng là bao nhiêu?
Mức thuế mới cho nước khoáng là 700.000 đồng/m3.
Ai chịu trách nhiệm thu thuế tài nguyên?
Cơ quan thuế và ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm thu và quản lý thuế.
Doanh nghiệp khai thác nước khoáng có bị ảnh hưởng như thế nào?
Doanh nghiệp khai thác nước khoáng sẽ phải nộp thuế cao hơn (700.000 đồng/m3) và chịu gánh nặng về chi phí.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 6 năm 2017.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở liên quan như Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công thương, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định số 54/2015/QĐ-UBND
ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 20014;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP, ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC, ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 50/TTr-STC ngày 12 tháng 5 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định số 54/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, cụ thể như sau:
|
Số TT |
Loại khoáng sản |
Đơn vị tính |
Giá tính thuế (đồng) |
|
9 |
Nước thiên nhiên |
||
|
c |
Nước khoáng |
m3 |
700.000 |
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công thương, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Điều khoản thi thành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 6 năm 2017./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.