Quyết định này quy định về giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, áp dụng cho tổ chức và cá nhân mua bán, chuyển nhượng nhà. Mức lệ phí được xác định dựa vào diện tích nhà, giá xây dựng mới của từng cấp nhà, và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà theo thời gian sử dụng.
Scope of application
Tổ chức, cá nhân mua bán, chuyển nhượng nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Key points
- Tổ chức, cá nhân → được tính lệ phí trước bạ dựa vào diện tích nhà (m2) x giá xây dựng mới của từng cấp nhà (đồng/m2) x tỷ lệ chất lượng còn lại (%)
- Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả công trình phụ)
- Giá 1 m2 nhà được áp dụng theo Bảng giá nhà và vật kiến trúc xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tại thời điểm tính lệ phí
- Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà: từ 05 năm trở lên, tỷ lệ giảm dần theo thời gian sử dụng (từ 100% đến 0%)
- Quyết định này thay thế Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND về việc tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
🌐 Social impact of this document
- Tổ chức, cá nhân mua bán, chuyển nhượng nhà sẽ phải chịu nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ theo quy định mới.
- Lệ phí trước bạ được tính dựa trên giá trị thực tế của nhà, giúp đảm bảo công bằng trong việc thu thuế.
- chịu ảnh hưởng lớn là người mua nhà mới và các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
❓ Frequently asked questions
Mức lệ phí trước bạ được tính như thế nào?
Mức lệ phí trước bạ được tính bằng cách nhân diện tích nhà (m2) với giá xây dựng mới của từng cấp nhà (đồng/m2) và tỷ lệ chất lượng còn lại (%) theo thời gian sử dụng.
Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà được xác định như thế nào?
Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà được xác định dựa trên thời gian sử dụng: từ 100% cho nhà dưới 5 năm, giảm dần theo thời gian sử dụng (từ 97% đến 25%) cho nhà từ 5 năm trở lên.
Giá xây dựng mới của từng cấp nhà được xác định như thế nào?
Giá xây dựng mới của từng cấp nhà được áp dụng theo Bảng giá nhà và vật kiến trúc xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tại thời điểm tính lệ phí.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh.
Mức lệ phí trước bạ được quy định cụ thể như thế nào?
Mức lệ phí trước bạ được quy định dựa vào diện tích nhà, giá xây dựng mới của từng cấp nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại (%) theo thời gian sử dụng.
Full text
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 16/2017/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 04 tháng 5 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
_________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
1. Mức thu lệ phí được xác định theo quy định tại Khoản 1, Khoản 8 Điều 4 Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn lệ phí trước bạ.
2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:
|
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà (đồng) |
= |
Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) |
x |
Giá 01 (một) mét vuông (đồng/m2) nhà |
x |
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ |
a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
b) Giá 01 (một) m2 nhà là giá thực tế xây dựng “mới” 01 (một) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà được áp dụng theo Bảng giá nhà và vật kiến trúc xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
c) Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu thuế quy định cụ thể như sau:
c1) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu.
- Đối với nhà có thời gian sử dụng dưới 05 (năm) năm: áp dụng tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà là 100%.
- Đối với nhà có thời gian sử dụng từ 05 (năm) năm trở lên: áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại bảng kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi.
c2) Kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi.
|
Thời gian sử dụng |
Chất lượng còn lại của nhà cấp I (%) |
Chất lượng còn lại của nhà cấp II (%) |
Chất lượng còn lại của nhà cấp III (%) |
Chất lượng còn lại của nhà cấp IV (%) |
|
- Dưới 05 năm |
97 |
95 |
90 |
83 |
|
- Từ 05 năm đến dưới 10 năm |
91 |
85 |
70 |
50 |
|
- Từ 10 năm đến dưới 15 năm |
84 |
75 |
50 |
17 |
|
- Từ 15 năm đến dưới 20 năm |
78 |
65 |
30 |
0 |
|
- Từ 20 năm đến dưới 25 năm |
72 |
55 |
10 |
0 |
|
- Từ 25 năm đến dưới 50 năm |
53 |
25 |
0 |
0 |
|
- Từ 50 năm trở lên |
25 |
0 |
0 |
0 |
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì căn cứ theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
3. Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ và các văn bản có liên quan.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 5 năm 2017, thay thế Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Đoàn ĐBQH đơn vị Tỉnh; - TT/TU, TT/HĐND Tỉnh; - Chủ tịch và các PCT/UBND Tỉnh; - LĐVP/UBND Tỉnh; - Sở Tư pháp; - Cổng Thông tin Điện tử Tỉnh; - Công báo; - Lưu: VT, KTTH.HS. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Châu Hồng Phúc |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.