Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND Bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 theo nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp và cơ quan quản lý khoáng sản.

文号16/2018/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Đồng Nai
签署人Trần Tuệ Hiền — Chủ tịch
更新13/07/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Tài Nguyên Khoáng SảnĐịa Chất
发布日期14/12/2018
生效日期24/12/2018
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp và cơ quan quản lý khoáng sản.

适用范围

Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản và cơ quan quản lý khoáng sản của tỉnh Bình Phước.

要点

  • Doanh nghiệp được phép thăm dò, khai thác và sử dụng 4 mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại các địa điểm cụ thể trong khu vực tỉnh Bình Phước.
  • Diện tích các mỏ khoáng sản lần lượt là 4,5ha, 15,71 ha, 17,37 ha và 20,0 ha.
  • Các nội dung khác không được bổ sung thì thực hiện theo Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghị quyết này.
  • Thời điểm có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2018.

🌐 本文件的社会影响

  • Doanh nghiệp sẽ được phép khai thác khoáng sản tại các khu vực đã quy hoạch, tạo điều kiện cho việc phát triển ngành xây dựng.
  • Tuy nhiên, việc khai thác khoáng sản có thể gây ảnh hưởng đến môi trường và an toàn giao thông nếu không được quản lý chặt chẽ.

❓ 常见问题

Các doanh nghiệp muốn thăm dò, khai thác khoáng sản tại Bình Phước cần làm gì?

Doanh nghiệp cần xem xét các khu vực đã quy hoạch trong Nghị quyết 16/2018/NQ-HĐND và thực hiện theo các nội dung của Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND.

Diện tích khai thác khoáng sản là bao nhiêu?

Các mỏ khoáng sản có diện tích lần lượt là 4,5ha, 15,71 ha, 17,37 ha và 20,0 ha.

Nghị quyết này áp dụng cho thời gian nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2018 và áp dụng đến năm 2030.

Các doanh nghiệp cần xin phép ai để khai thác khoáng sản?

Doanh nghiệp cần xin phép Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước theo quy định của Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND.

Nghị quyết này thay đổi so với nghị quyết trước đó như thế nào?

Nghị quyết bổ sung các mỏ khoáng sản mới tại 4 địa điểm cụ thể trong khu vực tỉnh Bình Phước, ngoài ra không có nội dung thay đổi.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 16/2018/NQ-HĐND
Bình Phước, ngày 14 tháng 12 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

Bổ sung quy hoch thăm dò, khai thác và s dng khoáng sn trên địa bàn tnh Bình Pc đến năm 2020, đnh hưng đến năm 2030 theo ngh quyết s 23/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đng nhân dân tnh

                                 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;

Thực hiện Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược khoáng sản đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Xét Tờ trình số 97/TTr-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 61/BC-HĐND-KTNS ngày 21 tháng 11 năm 2018 của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 theo Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh với 04 mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường như sau

1. Khu đất có diện tích 4,5ha thuộc địa phận xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước làm khoáng sản đất san lấp.

2. Khu đất có diện tích 15,71 ha tại ấp Núi Gió, xã Tân Lợi và xã Thanh Bình, huyện Hớn Quản làm khoáng sản đá xây dựng.

3. Khu đất có diện tích 17,37 ha tại xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh làm khoáng sản đá xây dựng.

4. Khu đất có diện tích 20,0 ha tại xã Thanh Lương, thị xã Bình Long làm khoáng sản đá xây dựng.

(Kèm theo Phụ lục Bảng thống kê các khu vực bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030).

Điều 2. Các nội dung khác không được bổ sung thì thực hiện theo Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2018./.

 

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Tuệ Hiền

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 6
16/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND Bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 theo nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh
生效中
↓ 受本文件影响的文件
修订补充 3
23/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND Về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2015 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。