Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND sửa đổi quy định về chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị tại tỉnh Gia Lai, áp dụng cho các loại dịch vụ công ích như thu gom chất thải rắn sinh hoạt, duy trì hệ thống chiếu sáng và cây xanh. Chi phí quản lý chung được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với chi phí nhân công trực tiếp hoặc 4% chi phí xe, máy, thiết bị thi công nếu lớn hơn 60% chi phí trực tiếp.
适用范围
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan tại tỉnh Gia Lai.
要点
- dịch vụ công ích như thu gom chất thải rắn sinh hoạt, duy trì hệ thống chiếu sáng và cây xanh → được xác định tỷ lệ phần trăm chi phí quản lý chung so với chi phí nhân công trực tiếp (53-48%) hoặc 4% chi phí xe, máy, thiết bị thi công nếu lớn hơn 60% chi phí trực tiếp.
- dịch vụ công ích sử dụng xe, máy, thiết bị thi công lớn hơn 60% chi phí trực tiếp → được xác định tỷ lệ quản lý chung là 4% chi phí xe, máy, thiết bị thi công.
- Công tác quản lý và xác định chi phí dịch vụ công ích đô thị → áp dụng theo Thông tư số 14/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 5 tháng 5 năm 2020.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí quản lý chung cho các dịch vụ công ích, giúp tiết kiệm ngân sách.
- Tác động tiêu cực: Cần có thời gian để các đơn vị điều chỉnh kế hoạch và dự toán chi phí.
❓ 常见问题
Chi phí quản lý chung được xác định như thế nào?
Chi phí quản lý chung được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với chi phí nhân công trực tiếp (53-48%) hoặc 4% chi phí xe, máy, thiết bị thi công nếu lớn hơn 60% chi phí trực tiếp.
Quyết định này áp dụng cho các dịch vụ công ích nào?
Quyết định này áp dụng cho các dịch vụ công ích như thu gom chất thải rắn sinh hoạt, duy trì hệ thống chiếu sáng và cây xanh.
Chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ phần trăm khi nào?
Chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ phần trăm so với chi phí nhân công trực tiếp (53-48%) cho các dịch vụ công ích như thu gom chất thải rắn sinh hoạt, duy trì hệ thống chiếu sáng và cây xanh.
Chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ 4% khi nào?
Chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ 4% chi phí xe, máy, thiết bị thi công nếu sử dụng xe, máy, thiết bị thi công lớn hơn 60% chi phí trực tiếp.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 5 tháng 5 năm 2020.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi khoản 1 Điều 4 Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân tỉnh Gia Lai quy định việc quản lý, xác định chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Gia Lai
_________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 11/TTr-SXD ngày 03 tháng 4 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 4 Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định việc quản lý, xác định chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Gia Lai
“1. Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung:
a) Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí nhân công trực tiếp đối với các loại dịch vụ công ích như sau:
Đơn vị tính: %
|
STT |
Loại dịch vụ công ích |
Loại đô thị |
|
|
I |
IV,V |
||
|
1. |
Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị |
53 |
48 |
|
2. |
Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị |
50 |
45 |
|
3. |
Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị |
48 |
45 |
b) Đối với công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công lớn hơn 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định theo định mức tỷ lệ bằng 4% chi phí xe, máy, thiết bị thi công.”
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 5 năm 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。