Nghị quyết này quy định nội dung và mức hỗ trợ cho người dân tham gia học xóa mù chữ ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, áp dụng từ năm 2021 đến năm 2025. Mức hỗ trợ là 1.500.000 đồng/học viên/mức độ biết chữ sau khi kết thúc chương trình học và được đánh giá hoàn thành.
적용 범위
Người dân tham gia học xóa mù chữ ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; các cơ sở giáo dục tham gia giảng dạy, các cơ quan, tổ chức liên quan.
핵심 사항
- Người dân tham gia học xóa mù chữ được hỗ trợ 1.500.000 đồng/học viên/mức độ biết chữ sau khi kết thúc chương trình và được đánh giá hoàn thành (Điều 2)
- Hỗ trợ áp dụng cho Tiểu dự án 1, Dự án 5 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I (từ năm 2021 đến năm 2025) (Điều 1)
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này (Điều 3.1)
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 25 tháng 12 năm 2022 (Điều 4)
- Nghị quyết áp dụng khi các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung sẽ áp dụng theo văn bản mới (Điều 3.3)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Hỗ trợ người dân tham gia học xóa mù chữ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do hỗ trợ trực tiếp cho người dân (1.500.000 đồng/học viên/mức độ biết chữ).
❓ 자주 묻는 질문
Mức hỗ trợ là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ là 1.500.000 đồng/học viên/mức độ biết chữ (Điều 2)
Người dân tham gia học xóa mù chữ được hỗ trợ khi nào?
Hỗ trợ được thực hiện sau khi kết thúc chương trình và người dân được đánh giá hoàn thành (Điều 2)
Nghị quyết này áp dụng cho khu vực nào?
Áp dụng cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025 (Điều 1)
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3.1)
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 25 tháng 12 năm 2022 (Điều 4)
전문
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2022/NQ-HĐND | Hà Giang, ngày 14 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định nội dung, mức hỗ trợ người dân tham gia học xóa mù chữ thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 5, Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ Tài chính về việc quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Xét Tờ trình số 111/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nội dung, mức hỗ trợ người dân tham gia học xóa mù chữ thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 5, Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số 35 ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định quy định nội dung, mức hỗ trợ người dân tham gia học xóa mù chữ thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 5, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Người dân tham gia học xóa mù chữ ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Các cơ sở giáo dục tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện xóa mù chữ.
Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ người dân tham gia học xóa mù chữ theo chương trình xóa mù chữ được quy định tại Thông tư số 33/2021/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo để khuyến khích thực hiện công tác xóa mù chữ ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Mức hỗ trợ: 1.500.000 đồng/học viên/mức độ biết chữ.
3. Thời gian chi trả: Sau khi kết thúc chương trình học, học viên được đánh giá "hoàn thành" sẽ được hỗ trợ kinh phí.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị quyết được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì sẽ áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ Mười, thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2022./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.