Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu bãi bỏ các nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội từ năm 2016 đến năm 2023. Nghị quyết này áp dụng cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, cũng như các cơ quan liên quan trong việc giám sát thực hiện.
适用范围
Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu, Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
要点
- Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu → bãi bỏ toàn bộ 9 nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội từ năm 2016 đến năm 2023, cụ thể là các Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND, 07/2016/NQ-HĐND, 11/2017/NQ-HĐND, 03/2018/NQ-HĐND, 10/2018/NQ-HĐND, 07/2019/NQ-HĐND, 17/2020/NQ-HĐND, 11/2021/NQ-HĐND và 11/2022/NQ-HĐND.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu → triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu → giám sát việc thực hiện nghị quyết.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm bớt thủ tục hành chính, giúp các cơ quan quản lý tập trung vào công tác khác.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc theo dõi và đánh giá hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội qua từng năm.
❓ 常见问题
Nghị quyết này bãi bỏ bao nhiêu nghị quyết?
Nghị quyết này bãi bỏ toàn bộ 9 nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội từ năm 2016 đến năm 2023.
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghị quyết?
Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật.
Các cơ quan nào sẽ giám sát việc thực hiện nghị quyết này?
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu sẽ giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa X, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 23 tháng 8 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua.
Các nghị quyết bị bãi bỏ bao gồm những nội dung gì?
Các nghị quyết bị bãi bỏ bao gồm các Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND, 07/2016/NQ-HĐND, 11/2017/NQ-HĐND, 03/2018/NQ-HĐND, 10/2018/NQ-HĐND, 07/2019/NQ-HĐND, 17/2020/NQ-HĐND, 11/2021/NQ-HĐND và 11/2022/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội từ năm 2016 đến năm 2023.
全文
NGHỊ QUYẾT
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội từ năm 2016 đến năm 2023
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh “dự thảo nghị quyết bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu”; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế của Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ các nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội từ năm 2016 đến năm 2023, cụ thể:
1. Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016”.
2. Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017”.
3. Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018”.
4. Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về việc sửa đổi Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018”.
5. Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2019”.
6. Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020”.
7. Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2021”.
8. Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2022”.
9. Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2023”.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa X, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 23 tháng 8 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。