Quyết định số 162/2006/QĐ-UBND điều chỉnh một số chính sách hỗ trợ nông dân phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá hại lúa theo Quyết định số 137/2006/QĐ-UBND. Điều chỉnh bao gồm mức hỗ trợ tiêu hủy và trồng lại lúa giống cho vụ Mùa 2006 và vụ Đông Xuân 2006 - 2007, cũng như quy định về trợ cấp khó khăn đột xuất.
Scope of application
Nông dân có sản xuất nông nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh.
Key points
- Nông dân → được hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha nếu tiêu hủy và trồng lại lúa giống cho vụ Mùa 2006 và vụ Đông Xuân 2006 - 2007, trong trường hợp có rầy nâu xuất hiện; nếu không còn rầy nâu hỗ trợ 1.700.000 đồng/ha.
- Nông dân → được xem xét trợ cấp đột xuất 12 kg gạo/người/tháng, thời gian tối đa là 6 tháng cho các hộ thực sự khó khăn.
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn → chủ trì, phối hợp với các sở - ngành liên quan để hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Hỗ trợ trực tiếp cho nông dân trong việc phòng trừ rầy nâu và các bệnh hại lúa, giúp bảo vệ sản xuất nông nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Chi phí hỗ trợ từ ngân sách thành phố có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương.
❓ Frequently asked questions
Nông dân được hỗ trợ bao nhiêu tiền nếu tiêu hủy và trồng lại lúa?
Nếu nông dân tình nguyện tiêu hủy và trồng lại lúa, họ sẽ được hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha.
Trợ cấp khó khăn đột xuất là bao nhiêu?
Trợ cấp khó khăn đột xuất là 12 kg gạo/người/tháng, thời gian tối đa là 6 tháng cho các hộ thực sự khó khăn.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở - ngành liên quan, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Thành đoàn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện có sản xuất nông nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này áp dụng cho bao nhiêu vụ lúa?
Quyết định này áp dụng cho vụ Mùa 2006 và vụ Đông Xuân 2006 - 2007.
Nếu không còn rầy nâu, nông dân được hỗ trợ bao nhiêu?
Nếu không còn rầy nâu, nông dân sẽ được hỗ trợ 1.700.000 đồng/ha bao gồm công tiêu hủy và 120 kg lúa giống.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh Quyết định số 137/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ nông dân phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá hại lúa.
_____________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Chỉ thị số 30/2006/CT-TTg ngày 11 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên cây lúa;
Căn cứ Quyết định số 1459/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, trừ dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa đối với các tỉnh phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào);
Căn cứ công văn số 1912/BNN-BVTV ngày 01 tháng 8 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về khung chính sách phòng, trừ dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 1533/SNN-KHTC ngày 10 tháng 11 năm 2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay điều chỉnh một số điều, khoản tại Quyết định số 137/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ nông dân phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá hại lúa; cụ thể:
- Tại Điều 6, khoản 6.1 điều chỉnh như sau:
“Nếu nông dân tình nguyện tiêu hủy được hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha bao gồm tiền thuốc trừ sâu, công phun xịt (nếu có rầy nâu xuất hiện trên lúa), công tiêu hủy và 120 kg lúa giống cho vụ Mùa 2006 và vụ Đông Xuân 2006 - 2007. Nếu không còn rầy nâu hỗ trợ 1.700.000 đồng/ha bao gồm công tiêu hủy và 120 kg lúa giống”.
- Tại Điều 11. Trợ cấp khó khăn, điều chỉnh như sau:
“Tùy theo từng hoàn cảnh cụ thể Ủy ban nhân dân các quận - huyện có thể xem xét trợ cấp đột xuất 12 kg gạo/người/tháng, thời gian hỗ trợ tối đa là 6 tháng đối với các hộ thực sự khó khăn”.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở - ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận - huyện có sản xuất nông nghiệp, Hội Nông dân thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, thành đoàn tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở - ngành liên quan, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Thành đoàn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện có sản xuất nông nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.