Quyết định số 162/2006/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Quyết định số 137/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ nông dân phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá hại lúa.

문서 번호162/2006/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Hồ Chí Minh
서명자Nguyễn Thành Tài — Phó Chủ tịch
업데이트02. 07. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Phát Triển Nông Thôn
발행일10. 11. 2006
발효일20. 11. 2006
효력 만료일23. 04. 2015
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh Quyết định số 137/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ nông dân phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá hại lúa.

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Chỉ thị số 30/2006/CT-TTg ngày 11 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên cây lúa;
Căn cứ Quyết định số 1459/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, trừ dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa đối với các tỉnh phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào);
Căn cứ công văn số 1912/BNN-BVTV ngày 01 tháng 8 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về khung chính sách phòng, trừ dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 1533/SNN-KHTC ngày 10 tháng 11 năm 2006,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Nay điều chỉnh một số điều, khoản tại Quyết định số 137/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ nông dân phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá hại lúa; cụ thể:

- Tại Điều 6, khoản 6.1 điều chỉnh như sau:

Nếu nông dân tình nguyện tiêu hủy được hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha bao gồm tiền thuốc trừ sâu, công phun xịt (nếu có rầy nâu xuất hiện trên lúa), công tiêu hủy và 120 kg lúa giống cho vụ Mùa 2006 và vụ Đông Xuân 2006 - 2007. Nếu không còn rầy nâu hỗ trợ 1.700.000 đồng/ha bao gồm công tiêu hủy và 120 kg lúa giống”.

- Tại Điều 11. Trợ cấp khó khăn, điều chỉnh như sau:

“Tùy theo từng hoàn cảnh cụ thể Ủy ban nhân dân các quận - huyện có thể xem xét trợ cấp đột xuất 12 kg gạo/người/tháng, thời gian hỗ trợ tối đa là 6 tháng đối với các hộ thực sự khó khăn”.

 

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở - ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận - huyện có sản xuất nông nghiệp, Hội Nông dân thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, thành đoàn tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

 

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

 

Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở - ngành liên quan, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Thành đoàn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện có sản xuất nông nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 3
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 만료됨
162/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 162/2006/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Quyết định số 137/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ nông dân phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá hại lúa.
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.