Quyết định này quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV trên địa bàn tỉnh Cà Mau, áp dụng cho các sở, ban ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động liên quan. Hành lang bảo vệ được xác định từ chân đê với khoảng cách khác nhau tùy theo vị trí. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
적용 범위
Các sở, ban ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động liên quan đến hành lang bảo vệ đê cấp IV trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
핵심 사항
- Các sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về hành lang bảo vệ đê theo thẩm quyền.
- Hành lang bảo vệ đê cấp IV được xác định từ chân đê: 05 mét về phía đồng và biển đối với khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch; 25 mét đối với các vị trí khác.
- Trong phạm vi 05 mét tính từ chân đê trở ra phía đồng và biển, thực hiện giải tỏa, thu hồi đất; trong phạm vi 20 mét tiếp theo được quản lý theo hiện trạng sử dụng đất, không được xây dựng mới, mở rộng quy mô công trình.
- Hành lang bảo vệ đê đối với đê cửa sông, đê sông cấp IV được tính từ chân đê trở ra 05 mét về phía đồng và phía sông.
- Phụ lục ban hành kèm theo quyết định nêu chi tiết các tuyến đê biển, đê cửa sông, đê sông trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Bảo vệ an toàn đê điều, giảm nguy cơ sạt lở và đảm bảo tính mạng con người.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các hoạt động xây dựng mới hoặc mở rộng quy mô công trình trong phạm vi hành lang bảo vệ đê.
❓ 자주 묻는 질문
Hành lang bảo vệ đê cấp IV được xác định như thế nào?
Hành lang bảo vệ đê cấp IV được xác định từ chân đê: 05 mét về phía đồng và biển đối với khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch; 25 mét đối với các vị trí khác.
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động gì trong phạm vi hành lang bảo vệ đê?
Trong phạm vi 05 mét tính từ chân đê trở ra phía đồng và biển, thực hiện giải tỏa, thu hồi đất; trong phạm vi 20 mét tiếp theo được quản lý theo hiện trạng sử dụng đất, không được xây dựng mới, mở rộng quy mô công trình.
Quyết định này áp dụng cho các tuyến đê nào?
Quyết định này áp dụng cho các tuyến đê biển, đê cửa sông và đê sông cấp IV trên địa bàn tỉnh Cà Mau, được nêu chi tiết trong Phụ lục.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý hành lang bảo vệ đê?
Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hành lang bảo vệ đê; Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện quản lý nhà nước theo thẩm quyền.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
전문
2
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 164 /2026/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 21 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV
trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 53/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 737/TTr-SNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2026 và tổng hợp ý kiến Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3377/VP-NNXD ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
b) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động liên quan đến hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV
1. Hành lang bảo vệ đối với đê biển cấp IV được xác định như sau:
a) Hành lang bảo vệ đê đối với những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 05 mét về phía đồng và phía biển;
b) Hành lang bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 25 mét về phía đồng và phía biển (Trong phạm vi 05 mét tính từ chân đê trở ra phía đồng và phía biển thì thực hiện giải tỏa, thu hồi đất, việc quản lý, bảo vệ thực hiện theo quy định của pháp luật về đê điều, nghiêm cấm các hành vi lấn chiếm, xây dựng trái phép và các hành vi làm ảnh hưởng đến an toàn đê điều; trong phạm vi 20 mét tiếp theo được quản lý theo hiện trạng sử dụng đất, không được xây dựng mới, mở rộng quy mô, cơi nới công trình, nhà ở làm ảnh hưởng đến hành lang bảo vệ đê, việc quản lý, sử dụng phải bảo đảm quỹ đất phục vụ đầu tư, nâng cấp, mở rộng công trình đê điều khi cần thiết theo quy định của pháp luật).
c) Trường hợp phạm vi hành lang an toàn đường bộ lớn hơn phạm vi hành lang bảo vệ đê quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ.
2. Hành lang bảo vệ đê đối với đê cửa sông, đê sông cấp IV được tính từ chân đê trở ra 05 mét về phía đồng và phía sông.
(Chi tiết các tuyến đê theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này)
Điều 3. Trách nhiệm quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ đê
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hành lang bảo vệ đê trên địa bàn tỉnh;
b) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; chủ trì rà soát, xác định phạm vi hành lang bảo vệ đê, tham mưu cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê và hướng dẫn quản lý, bảo vệ mốc chỉ giới theo quy định;
c) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hành lang bảo vệ đê; đối với các đoạn đê đã được Nhà nước thu hồi đất với phạm vi lớn hơn hành lang bảo vệ đê quy định thì tiếp tục quản lý theo phạm vi đã thu hồi.
d) Quản lý, kiểm tra, theo dõi hiện trạng công trình đê điều và hành lang bảo vệ đê; phối hợp với các cơ quan, địa phương trong công tác quản lý, bảo vệ và xử lý vi phạm theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Thực hiện quản lý nhà nước về đê điều và hành lang bảo vệ đê trên địa bàn theo thẩm quyền; tổ chức triển khai, tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra việc chấp hành Quy định này;
b) Quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất, trật tự xây dựng trong phạm vi hành lang bảo vệ đê theo quy định của pháp luật; phối hợp với cơ quan chuyên môn trong công tác quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ đê và mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê;
c) Khi phát hiện hành vi vi phạm hành lang bảo vệ đê thì kịp thời kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền thì lập biên bản, áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật và báo cáo, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý;
d) Báo cáo kịp thời những khó khăn, vướng mắc và tình hình vi phạm hành lang bảo vệ đê đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét, chỉ đạo xử lý.
4. Các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong công tác quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ đê theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận: - Như Điều 5 (gửi kèm theo các Phụ lục); - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c); - Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp; - TT. Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (b/c); - Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh Cà Mau; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - CT và PCT UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Văn phòng UBND tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Phòng NN-XD (Lợi); - Lưu: VT, TH481/7. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử |
Phụ lục
(Ban hành kèm theo Quyết định ban hành Quy định hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV trên địa bàn tỉnh Cà Mau)
Phụ lục I
(Danh mục tuyến đê biển Đông)
|
STT |
Tên tuyến đê |
Phạm vi từ (Km đến Km) |
Địa điểm |
Chiều dài (km) |
Loại đê |
Cấp đê |
|
1 |
Đê biển Đông |
K0+000- K52+426 |
Phường Hiệp Thành, xã Vĩnh Hậu, xã Đông Hải, xã Long Điền và xã Gành Hào |
52,43 |
Đê biển |
IV |
Phụ lục II
(Danh mục tuyến đê biển Tây)
|
TT |
Tên tuyến đê |
Địa điểm (vùng bảo vệ) |
Chiều dài (km) |
Cấp đê |
|
I |
Đê biển Tây |
|
79,67 |
|
|
1 |
Ðê biển Tây (từ Tiểu Dừa đến cửa sông Khánh Hội) |
Tiểu vùng 5-Bắc Cà Mau |
21,0 |
IV |
|
2 |
Ðê biển Tây (từ cửa sông Khánh Hội đến kênh Ba Tỉnh) |
Tiểu vùng 6-Bắc Cà Mau |
8,83 |
IV |
|
3 |
Ðê biển Tây (từ kênh Ba Tỉnh đến cửa sông Ðốc) |
Tiểu vùng 7-Bắc Cà Mau |
26,74 |
IV |
|
4 |
Ðê biển Tây (từ cửa sông Ðốc đến cửa sông Mỹ Bình) |
Tiểu vùng 1-Nam Cà Mau |
5,656 |
IV |
|
5 |
Ðê biển Tây (từ cửa sông Mỹ Bình đến cửa sông Cái Ðôi Vàm) |
Tiểu vùng 1-Nam Cà Mau |
17,444 |
IV |
Phụ lục III
(Danh mục các tuyến đê cửa sông)
|
STT |
Tên tuyến đê |
Địa điểm (vùng bảo vệ) |
Chiều dài |
Cấp đê |
|
|
Đê cửa sông |
|
25,020 |
|
|
1 |
Đê tả sông Cái Tàu (Đoạn 1) |
Tiểu vùng 5-Bắc Cà Mau |
6,690 |
IV |
|
2 |
Đê hữu sông Đốc (Đoạn 1) |
Tiểu vùng 7-Bắc Cà Mau |
8,750 |
IV |
|
3 |
Đê tả sông Đốc |
Tiểu vùng 1-Nam Cà Mau |
9,580 |
IV |
Phụ lục IV
(Danh mục các tuyến đê sông)
|
STT |
Tên tuyến đê |
Địa điểm (vùng bảo vệ) |
Chiều dài |
Cấp đê |
|
|
Đê sông |
|
246,795 |
|
|
1 |
Đê bao sông Cái Tàu (Đoạn 2) |
Tiểu vùng 5-Bắc Cà Mau |
14,000 |
IV |
|
2 |
Đê bao sông Cái Tàu |
Tiểu vùng 6-Bắc Cà Mau |
26,830 |
IV |
|
3 |
Đê bao sông Cái Tàu |
Tiểu vùng 4-Bắc Cà Mau |
35,800 |
IV |
|
4 |
Đê hữu sông Đốc (Đoạn 2) |
Tiểu vùng 7-Bắc Cà Mau |
26,930 |
IV |
|
5 |
Đê tả sông Đốc |
Tiểu vùng 1-Nam Cà Mau |
8,100 |
IV |
|
6 |
Đê tả sông Đốc |
Tiểu vùng 1-Nam Cà Mau |
17,984 |
IV |
|
7 |
Đê bao sông Trẹm |
Tiểu vùng 4-Bắc Cà Mau |
40,040 |
IV |
|
8 |
Đê bao sông Trẹm |
Tiểu vùng 3-Bắc Cà Mau |
24,270 |
IV |
|
9 |
Đê bao sông Cà Mau |
Tiểu vùng 1-Nam Cà Mau |
8,834 |
IV |
|
10 |
Đê bao sông Gành Hào |
6,967 |
IV |
|
|
11 |
Đê bao sông Đốc |
3,215 |
IV |
|
|
12 |
Đê bao sông Gành Hào |
Tiểu vùng 1-Nam Cà Mau |
19,200 |
IV |
|
13 |
Đê bao sông Cà Mau - Bạc Liêu |
14,625 |
IV |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.