Quyết định này quy định mức đóng góp kinh phí hàng tháng đối với đối tượng tự nguyện vào Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Hà Giang, dựa trên mức trợ cấp nuôi dưỡng và lương tối thiểu chung của tỉnh.
Đối tượng áp dụng
trẻ mồ côi, người tàn tật, người già cô đơn, người cao tuổi có nguồn thu nhập tự nguyện vào Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Hà Giang.
Các điểm cốt lõi
- tự nguyện vào Trung tâm bảo trợ xã hội phải đóng tiền ăn theo 3 mức: bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hiện hành, 1,5 lần và 2 lần mức này.
- Tiền chi phí phục vụ cho sinh hoạt (điện, nước, thể thao, văn hóa) bằng 50% lương tối thiểu chung.
- Tiền công chăm sóc do các đối tượng tự nguyện đóng góp bằng mức lương tối thiểu chung; với người tàn tật không có khả năng tự lực trong sinh hoạt, tiền công chăm sóc bằng 2 lần mức này; người già cô đơn được miễn tiền công nuôi dưỡng.
- Gia đình đối tượng tự túc toàn bộ tư trang và vật dụng phục vụ cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
- Giám đốc Trung tâm bảo trợ xã hội thỏa thuận cụ thể mức đóng góp hàng tháng với từng đối tượng hoặc người thân, người bảo trợ.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo cuộc sống cho các đối tượng tự nguyện vào Trung tâm bảo trợ xã hội.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho một số gia đình có nguồn thu nhập.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đối tượng nào phải đóng góp kinh phí?
Đối tượng trẻ mồ côi, người tàn tật, người già cô đơn, người cao tuổi có nguồn thu nhập tự nguyện vào Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Hà Giang.
Mức đóng góp tiền ăn theo 3 mức cụ thể là gì?
Mức 1: bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hiện hành; Mức 2: bằng 1,5 lần mức này; Mức 3: bằng 2 lần mức này.
Tiền công chăm sóc được tính như thế nào?
Tiền công chăm sóc do các đối tượng tự nguyện đóng góp bằng mức lương tối thiểu chung. Với người tàn tật không có khả năng tự lực trong sinh hoạt, tiền công chăm sóc bằng 2 lần mức này; người già cô đơn được miễn tiền công nuôi dưỡng.
Tiền chi phí phục vụ cho sinh hoạt bao gồm những gì?
Tiền chi phí phục vụ cho sinh hoạt (điện, nước, thể thao, văn hóa) bằng 50% lương tối thiểu chung.
Khi nào Trung tâm bảo trợ xã hội điều chỉnh mức đóng góp?
Căn cứ vào các mức quy định tại Điều 1, Giám đốc Trung tâm bảo trợ xã hội điều chỉnh mức đóng góp kinh phí cho phù hợp khi mức lương tối thiểu chung hoặc mức trợ cấp nuôi dưỡng thay đổi.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về quy định mức đóng góp kinh phí đối với đối tượng có nguồn thu nhập,
tự nguyện vào sống tại Trung tâm bảo trợ xã, hội tỉnh Hà Giang
__________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 25/2001/NĐ-CP ngày 31/5/2001 của Chính phủ ban hành quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 10/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2002 của Bộ Lao động - TBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 25/2001/NĐ-CP ngày 31/5/2001 của Chính phủ;
Căn cứ Kết luận của UBND tỉnh tại Thông báo số 44/TB-UBND, ngày 7/5/2008 về quy định mức đóng góp kinh phí đối với đối tượng có nguồn thu nhập tự nguyện vào sống tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Hà Giang;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - TBXH Hà Giang.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức đóng góp kinh phí hàng tháng đối với đối tượng trẻ mồ côi, người tàn tật, người già cô đơn, người cao tuổi có nguồn thu nhập tự nguyện vào nuôi dưỡng tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Hà Giang cụ thể như sau:
1. Tiền ăn tự chọn theo 3 mức:
Mức 1: Tiền ăn bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định hiện hành của Tỉnh tại từng thời điểm.
Mức 2: Tiền ăn bằng 1,5 lần mức trợ cấp nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định hiện hành của Tỉnh tại từng thời điểm.
Mức 3: Tiền ăn bằng 2 lần mức trợ cấp nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định hiện hành của Tỉnh tại từng thời điểm.
2. Tiền chi phí phục vụ cho sinh hoạt (điện, nước, thể thao, văn hoá, thuốc chữa bệnh thông thường, xà phòng, kem đánh răng, dầu gội đầu) bằng 50% mức tiền lương tối thiểu chung.
3. Tiền công chăm sóc do các đối tượng tự nguyện đóng góp bằng mức tiền lương tối thiểu chung.
-Đối với đối tượng tàn tật không có khả năng tự lực trong sinh hoạt, tiền công chăm sóc bằng 2 lần mức tiền lương tối thiểu chung.
-Đối với đối tượng người già cô đơn được miễn tiền công nuôi dưỡng.
4. Gia đình đối tượng tự túc toàn bộ tư trang (Quần áo, giầy dép, chăn màn), vật dụng phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
Điều 2. Căn cứ vào điều kiện cơ sở vật chất và khả năng tiếp nhận của Trung tâm, Giám đốc Trung tâm bảo trợ xã hội Tỉnh thoả thuận bằng văn bản mức đóng góp cụ thể hàng tháng đối với đối tượng hoặc người thân, người bảo trợ theo các mức quy định tại điều 1.
Điều 3. Khi mức lương tối thiểu chung hoặc mức trợ cấp nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội thay đổi, căn cứ vào các mức quy định tại điều 1, Giám đốc Trung tâm bảo trợ xã hội điều chỉnh mức đóng góp kinh phí cho phù hợp.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - TBXH, Giám đốc Trung tâm bảo trợ xã hội Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.